Một trung tâm an ninh mạng sử dụng hai bộ lọc độc lập \[{S_1}\] và \[{S_2}\] để quét các tập tin lạ. Qua thống kê, tỷ lệ tập tin có mã độc trong hệ thống là \[2\% \].
Đối với một tập tin có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,9; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,8 và xác suất bị cả hai bộ lọc cùng cảnh báo là 0,75.
Đối với một tập tin không có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,05; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,03 và xác suất nó không bị bộ lọc nào cảnh báo là 0,93.
Một tập tin được quét và bị ít nhất một bộ lọc cảnh báo. Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Một trung tâm an ninh mạng sử dụng hai bộ lọc độc lập \[{S_1}\] và \[{S_2}\] để quét các tập tin lạ. Qua thống kê, tỷ lệ tập tin có mã độc trong hệ thống là \[2\% \].
Đối với một tập tin có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,9; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,8 và xác suất bị cả hai bộ lọc cùng cảnh báo là 0,75.
Đối với một tập tin không có mã độc, xác suất nó bị \[{S_1}\] cảnh báo là 0,05; bị \[{S_2}\] cảnh báo là 0,03 và xác suất nó không bị bộ lọc nào cảnh báo là 0,93.
Một tập tin được quét và bị ít nhất một bộ lọc cảnh báo. Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo Tốt nghiệp THPT Toán 2026-2027 (Đề 46) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 21,7
Gọi \[B\] là biến cố: “Tập tin có mã độc”; \[A\] là biến cố: “Có ít nhất một bộ lọc cảnh báo”.
Theo công thức cộng xác suất: \[P\left( {A\left| B \right.} \right) = 0,9 + 0,8 - 0,75 = 0,95\].
Ta có sơ đồ cây

Xác suất để tập tin đó thực sự có mã độc biết có ít nhất một bộ lọc cảnh báo:
\[P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{{0,02 \cdot 0,95}}{{0,02 \cdot 0,95 + 0,98 \cdot 0,07}} = \frac{{95}}{{438}} \approx 0,217\].
Vậy: Xác suất cần tìm là \[21,7\% \].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 111
Gọi đường thẳng \[AB\] là đường thẳng \[y = m\] (\(0 < m < 1\))
Hoành độ giao điểm của đường thẳng \[y = m\] và \[f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x}\]là nghiệm của phương trình\[m = \frac{{ - {x^2} + 5x - 4}}{x} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 5} \right)x + 4 = 0\] (1).
Với \(0 < m < 1\) thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm \({x_1};{x_2} \in \left( {1;4} \right)\).
Ta có
\[\begin{array}{l}{S_{hcn}} = m \cdot \left| {{x_2} - {x_1}} \right| = m\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = m\sqrt {{{\left( {5 - m} \right)}^2} - 16} \\ \Rightarrow g\left( m \right) = {S^2} = {m^4} - 10{m^3} + 9{m^2}\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 4{m^3} - 30{m^2} + 18m\\ \Rightarrow g'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{15 \pm \sqrt {153} }}{4};m = 0\end{array}\]
Vì \(0 < m < 1\) nên \[m = \frac{{15 - \sqrt {153} }}{4}\] thay vào \[S\] ta được \[S \approx 1,11\]
Vậy diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] đạt giá trị lớn nhất là \[S \approx 1,11 \cdot 100 = 111{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 5,3
Dựng hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ.
![Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-tmid5f7catehmfjguo6g-1793770523.png)
Ta có \(G\left( { - 3;0} \right),E\left( {0;2} \right),H\left( {3;0} \right),F\left( {0; - 2} \right)\)
Cung tròn đi qua 3 điểm \(G,E,H\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}9 + 6a + c = 0\\4 - 4b + c = 0\\9 - 6a + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0\\b = - \frac{5}{4}\\c = - 9\end{array} \right.\)
Þ \({x^2} + {y^2} + \frac{5}{2}y - 9 = 0 \Rightarrow y = - \frac{5}{4} \pm \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} \)
Diện tích \(S = 4\left[ {\int\limits_0^3 {\left( { - \frac{5}{4} + \sqrt {\frac{{169}}{{16}} - {x^2}} } \right)dx - \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 3} } \right] \approx 5,3\).
Câu 3

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(a = - 1,d = - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

![Cho mặt cầu \[\left( O \right)\] n (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/11/image-7lyrh5y73celckxdufu6-1793770504.png)

