khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/11/2026 12 Lưu

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

(3,0 điểm)

Giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình sau: 

a) \(\left( {x + 10} \right)\left( {2x - 7} \right) = 0\).                 

b) \(\frac{7}{{x - 2}} = \frac{2}{{x + 5}}\). 

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y = 7}\\{x + 3y = 0}\end{array}} \right.\).                                               

d) \(4\left( {x - 3} \right) < x + 3\). 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\left( {x + 10} \right)\left( {2x - 7} \right) = 0\)

\(x + 10 = 0\) hoặc \(2x - 7 = 0\)

\(x =  - 10\) hoặc \(x = \frac{7}{2}\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 10\) và \(x = \frac{7}{2}\).

b) Điều kiện xác định: \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 5\).

\(\frac{7}{{x - 2}} = \frac{2}{{x + 5}}\)

Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được:

\(7\left( {x + 5} \right) = 2\left( {x - 2} \right)\)

\(7x + 35 = 2x - 4\)

\(5x =  - 39\)

\(x =  - \frac{{39}}{5}\) (thỏa mãn).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - \frac{{39}}{5}\).

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + 2y = 7}\\{x + 3y = 0}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình thứ hai suy ra \(x =  - 3y\). Thế vào phương trình thứ nhất ta được:

\(3 \cdot \left( { - 3y} \right) + 2y = 7\)

\( - 7y = 7\)

\(y =  - 1\).

Suy ra \(x =  - 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 3\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\, - 1} \right)\).

d) \(4\left( {x - 3} \right) < x + 3\)

\(4x - 12 < x + 3\)

\(3x < 15\)

\(x < 5\).

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x < 5\). 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tam giác \(ABP\) vuông tại \(B\) có \(\widehat {APB} = 14^\circ \), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn nên ta có:

\(\tan 14^\circ  = \frac{{AB}}{{BP}}\) suy ra \(BP = \frac{{AB}}{{\tan 14^\circ }} = \frac{{75}}{{\tan 14^\circ }}\) (m).

Tam giác \(ABQ\) vuông tại \(B\) có \(\widehat {AQB} = 42^\circ \), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn nên ta có:

\(\tan 42^\circ  = \frac{{AB}}{{BQ}}\) suy ra \(BQ = \frac{{AB}}{{\tan 42^\circ }} = \frac{{75}}{{\tan 42^\circ }}\) (m).

Vì \(Q\) nằm giữa \(P\) và \(B\) nên:

\(PQ = BP - BQ = \frac{{75}}{{\tan 14^\circ }} - \frac{{75}}{{\tan 42^\circ }} \approx 217,5\) (m).

Vậy khoảng cách giữa hai thuyền khoảng \(217,5\) m. 

Lời giải

Vậy bất phương trình có nghiệm \(x < 5\).  (ảnh 1)

a) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {C\,} = 90^\circ  - \widehat {B\,} = 90^\circ  - 36^\circ  = 54^\circ \).

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta được:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) suy ra \(AC = BC \cdot \sin B = 15 \cdot \sin 36^\circ  \approx 8,82\) (cm).

b) Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}HAC\) có:

\(\widehat {BHA} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);

\(\widehat {HBA} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)).

Do đó, ΔHBA∽ΔHAC (g.g).

Suy ra \(\frac{{HB}}{{HA}} = \frac{{HA}}{{HC}}\), hay \(A{H^2} = BH \cdot CH\) (1).

Tứ giác \(AEHF\) có \(\widehat {EAF} = \widehat {AEH} = \widehat {AFH} = 90^\circ \) nên \(AEHF\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(EF = AH\) (hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \cdot CH = E{F^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).
B. \(\cos B = \frac{{AC}}{{AB}}\). 
C. \(\cot B = \frac{{BC}}{{AB}}\).
D. \(\tan B = \frac{{AB}}{{AC}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(a = 5,\,\,b = 0,\,\,c = - 3\).                                          
B. \(a = 5,\,\,b = - 1,\,\,c = 3\).              
C. \(a = 5,\,\,b = 0,\,\,c = 3\).                                              
D. \(a = - 5,\,\,b = - 1,\,\,c = 3\). 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(x + 2y = 5\). 
B. \(0x + 0y = 1\). 
C. \({x^2} + y = 2\). 
D. \(\sqrt x - 4y = 12\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP