Một chiếc máy bay bắt đầu quy trình hạ cánh tại điểm \(A\), khi đang ở độ cao \(6\) km so với mặt đất, và hạ xuống điểm \(B\) trên đường băng. Đường hạ cánh \(AB\) của máy bay là đường thẳng tạo với mặt đất một góc \(4^\circ \).

a) Hãy tính độ dài quãng đường hạ cánh \(AB\) của máy bay (làm tròn kết quả đến km).
b) Sau khi tiếp đất tại điểm \(B\), máy bay di chuyển thẳng đến khu vực trả khách với vận tốc trung bình \(30\) km/h. Biết rằng tổng quãng đường từ điểm \(A\) (bắt đầu hạ cánh) đến khu vực trả khách là \(100\) km, hãy tính xem hành khách phải chờ bao nhiêu phút kể từ lúc máy bay bắt đầu tiếp đất cho đến khi về tới khu vực trả khách (làm tròn kết quả đến phút).
Một chiếc máy bay bắt đầu quy trình hạ cánh tại điểm \(A\), khi đang ở độ cao \(6\) km so với mặt đất, và hạ xuống điểm \(B\) trên đường băng. Đường hạ cánh \(AB\) của máy bay là đường thẳng tạo với mặt đất một góc \(4^\circ \).

a) Hãy tính độ dài quãng đường hạ cánh \(AB\) của máy bay (làm tròn kết quả đến km).
b) Sau khi tiếp đất tại điểm \(B\), máy bay di chuyển thẳng đến khu vực trả khách với vận tốc trung bình \(30\) km/h. Biết rằng tổng quãng đường từ điểm \(A\) (bắt đầu hạ cánh) đến khu vực trả khách là \(100\) km, hãy tính xem hành khách phải chờ bao nhiêu phút kể từ lúc máy bay bắt đầu tiếp đất cho đến khi về tới khu vực trả khách (làm tròn kết quả đến phút).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(AH = 6\) km, \(\widehat {ABH} = 4^\circ \).
Ta có \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra \(AB = \frac{{AH}}{{\sin 4^\circ }} = \frac{6}{{\sin 4^\circ }} \approx 86\) (km).
Vậy quãng đường hạ cánh \(AB\) dài khoảng \(86\) km.
b) Quãng đường từ \(B\) đến khu vực trả khách là \(100 - AB = 100 - \frac{6}{{\sin 4^\circ }} \approx 13,99\) (km).
Thời gian máy bay đi từ \(B\) đến khu vực trả khách là: \(\frac{{13,99}}{{30}} \cdot 60 \approx 27,97\) (phút).
Vậy hành khách phải chờ khoảng \(28\) phút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Điều kiện xác định: \(x \ne 1\), \(x \ne - 1\).
\(\frac{{2x + 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{x + 1}} = 1\)
\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - x\left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)
\(2{x^2} + 3x + 1 - {x^2} + x = {x^2} - 1\)
\(4x = - 2\)
\(x = \frac{{ - 1}}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Với \(x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện), ta có:
\(A = \frac{{\frac{1}{4} - 3}}{{\frac{1}{{16}} + 1}} = \frac{{\frac{{ - 11}}{4}}}{{\frac{{17}}{{16}}}} = \frac{{ - 11}}{4} \cdot \frac{{16}}{{17}} = \frac{{ - 44}}{{17}}\).
b) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\), ta có:
\(B = \frac{{3\left( {x + 3} \right) + 9x - 9 + 2x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3x + 9 + 9x - 9 + 2{x^2} - 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{2{x^2} + 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x}}{{x - 3}}.\)
c) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne - 3\), ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{x - 3}}{{{x^2} + 1}} \cdot \frac{{2x}}{{x - 3}} = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).
Để \(P \le - 1\), ta có: \(\frac{{2x}}{{{x^2} + 1}} + 1 \le 0\)
Hay \(\frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} + 1}} \le 0\)
Suy ra \(\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \le 0\).
Vì \({x^2} + 1 > 0\) và \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), nên để bất phương trình xảy ra thì \({\left( {x + 1} \right)^2} = 0\), từ đó \(x = - 1\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy \(x = - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.