khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/11/2026 10 Lưu

Cho tam giác \(XBC\) vuông tại \(X\) \[\left( {XB < XC} \right),\] đường cao \(XD\) \(\left( {D \in BC} \right).\) Gọi \(E\) là trung điểm của \(XC\). Đường thẳng qua \(X\) vuông góc với \(BE\) cắt \(BE\), \(BC\) lần lượt tại \(F,G\).

a) Chứng minh: \(E{X^2} = EF \cdot EB\).

b) Chứng minh: Các tam giác \(EFC,ECB\) đồng dạng và \(FG\) là phân giác của \(\widehat {DFC}\).

c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(DC\), đường thẳng qua \(C\) vuông góc với \(XC\) cắt \(EM\) tại \(N.\) Chứng minh: \(X,G,N\) thẳng hàng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vậy hành khách phải chờ khoả (ảnh 1)

a) Vì \(E\) thuộc \(XC\) nên \(\widehat {BXE} = 90^\circ \), \(XF \bot BE\) tại \(F\).

Xét \(\Delta EFX\) và \(\Delta EXB\) có: \(\widehat {EFX} = \widehat {EXB} = 90^\circ \), \(\widehat {XEB}\) chung.

Do đó ΔEFX∽ΔEXB (g.g), suy ra \(\frac{{EF}}{{EX}} = \frac{{EX}}{{EB}}\), từ đó \(E{X^2} = EF \cdot EB\).

b) Vì \(E\) là trung điểm của \(XC\) nên \(EC = EX\), suy ra \(E{C^2} = EF \cdot EB\), do đó \(\frac{{EF}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}}\).

Xét \(\Delta EFC\) và \(\Delta ECB\) có: \(\frac{{EF}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}}\) và \(\widehat {CEB}\) chung.

Do đó ΔEFC∽ΔECB (c.g.c), suy ra \(\widehat {EFC} = \widehat {ECB}\) (1).

Xét \(\Delta BDX\) và \(\Delta BXC\) có: \(\widehat {BDX} = \widehat {BXC} = 90^\circ \), \(\widehat {XBC}\) chung.

Do đó ΔBDX∽ΔBXC (g.g), suy ra \(\frac{{BD}}{{BX}} = \frac{{BX}}{{BC}}\), từ đó \(B{X^2} = BD \cdot BC\).

Xét \(\Delta BFX\) và \(\Delta BXE\) có: \(\widehat {BFX} = \widehat {BXE} = 90^\circ \), \(\widehat {XBE}\) chung.

Do đó ΔBFX∽ΔBXE (g.g), suy ra \(\frac{{BF}}{{BX}} = \frac{{BX}}{{BE}}\), từ đó \(B{X^2} = BF \cdot BE\).

Suy ra \(BD \cdot BC = BF \cdot BE\), do đó \(\frac{{BD}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BC}}\).

Xét \(\Delta BDF\) và \(\Delta BEC\) có: \(\frac{{BD}}{{BE}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) và \(\widehat {EBC}\) chung.

Do đó ΔBDF∽ΔBEC (c.g.c), suy ra \(\widehat {BFD} = \widehat {BCE}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {BFD} = \widehat {EFC}\).

Vì \(FG \bot BE\) nên \(\widehat {BFG} = \widehat {GFE} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {DFG} = \widehat {BFG} - \widehat {BFD} = 90^\circ  - \widehat {BFD}\)

Và \(\widehat {GFC} = \widehat {GFE} - \widehat {EFC} = 90^\circ  - \widehat {EFC}\)

Suy ra \(\widehat {DFG} = \widehat {GFC}\).

Vậy \(FG\) là tia phân giác của \(\widehat {DFC}\).

c) Tam giác \(XDC\) có \(E,M\) lần lượt là trung điểm của \(XC,DC\) nên \(EM\) là đường trung bình, suy ra \(EM\,{\rm{//}}\,XD\).

Do đó \(\widehat {CEN} = \widehat {CXD}\) (đồng vị), mà \(\widehat {CXD} = \widehat {XBC}\) (cùng phụ \(\widehat {XCB}\)) nên \(\widehat {CEN} = \widehat {XBC}\).

\(\Delta ECN\) vuông tại \(C\) có \(CN = EC \cdot \tan \widehat {CEN} = EC \cdot \tan \widehat {XBC} = EC \cdot \frac{{XC}}{{XB}}\).

\(\Delta XCN\) vuông tại \(C\) có \(\tan \widehat {CXN} = \frac{{CN}}{{XC}} = \frac{{EC}}{{XB}} = \frac{{XE}}{{XB}} = \tan \widehat {XBE}\), suy ra \(\widehat {CXN} = \widehat {XBE}\).

Mà \(\widehat {XBE} + \widehat {XEB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {CXN} + \widehat {XEB} = 90^\circ \), suy ra \(XN \bot BE\).

Lại có \(XG \bot BE\), mà qua \(X\) chỉ có một đường thẳng vuông góc với \(BE\) nên \(XN\) và \(XG\) trùng nhau.

Vậy \(X,G,N\) thẳng hàng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Điều kiện xác định: \(x \ne 1\), \(x \ne  - 1\).

\(\frac{{2x + 1}}{{x - 1}} - \frac{x}{{x + 1}} = 1\)

\(\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - x\left( {x - 1} \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\)

 \(2{x^2} + 3x + 1 - {x^2} + x = {x^2} - 1\)

\(4x =  - 2\)

\(x = \frac{{ - 1}}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{ - 1}}{2}\).

Lời giải

a) Với \(x = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện), ta có:

\(A = \frac{{\frac{1}{4} - 3}}{{\frac{1}{{16}} + 1}} = \frac{{\frac{{ - 11}}{4}}}{{\frac{{17}}{{16}}}} = \frac{{ - 11}}{4} \cdot \frac{{16}}{{17}} = \frac{{ - 44}}{{17}}\).

b) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne  - 3\), ta có:

\(B = \frac{{3\left( {x + 3} \right) + 9x - 9 + 2x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{3x + 9 + 9x - 9 + 2{x^2} - 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2{x^2} + 6x}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{2x\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x}}{{x - 3}}.\)

c) Với \(x \ne 3\) và \(x \ne  - 3\), ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{x - 3}}{{{x^2} + 1}} \cdot \frac{{2x}}{{x - 3}} = \frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}\).

Để \(P \le  - 1\), ta có: \(\frac{{2x}}{{{x^2} + 1}} + 1 \le 0\)

Hay \(\frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} + 1}} \le 0\)

Suy ra \(\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{x^2} + 1}} \le 0\).

Vì \({x^2} + 1 > 0\) và \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\), nên để bất phương trình xảy ra thì \({\left( {x + 1} \right)^2} = 0\), từ đó \(x =  - 1\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy \(x =  - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP