khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/04/2020 959 Lưu

Xét các trường hợp sau:

1. Gen nằm trên NST giới tính ở vùng NST tương đồng.

2. Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục lạp).

3. Gen nằm trên NST thường ở loài lưỡng bội.

4. Gen nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng với NST giới tính Y.

5. Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng với NST X của giới XY.

Có bao nhiêu trường hợp gen tồn tại thành cặp alen?

A. 3.

B. 2.

C. 5.

D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Trong các trường hợp trên, chỉ có trường hợp gen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính và gen trên NST thường thì gen tồn tại thành cặp alen

→ Các trường hợp 1, 3 đúng

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

B. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

C. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

D. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

Lời giải

Đáp án D

A. Sai. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim là vai trò của canxi.

B. Sai. Là thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ là vai trò của phôtpho.

C. Sai. Là thành phần của prôtêin và axit nuclêic là vai trò của nitơ.

D. Đúng. Vai trò của kali đối với thực vật là: Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng. Kali làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào do đó làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ. Kali điều khiển hoạt động của khí khổng làm cho nước không bị mất quá mức trong điều kiện gặp khô hạn.

Vai trò của kali đối với thực vật là Thành phần của thành tế bào (ảnh 1)

Câu 2

A. Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng.

B. Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

C. Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng.

D. Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

Lời giải

Đáp án C

C sai vì vào ban đêm, khí khổng hé mở chứ không phải đóng lại

→ quá trình thoát hơi nước vẫn xảy ra với cường độ yếu.

Câu 4

A. cạnh tranh khác loài.

B. ức chế cảm nhiễm.

C. hỗ trợ cùng loài.

D. cạnh tranh cùng loài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.

B. 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.

C. 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.

D. 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nồng độ Na+ trong máu.

B. Lượng nước trong máu.

C. Nồng độ khí CO2 trong máu.

D. Nồng độ đường trong máu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP