Choose the sentences that are closest in meaning to the given sentence(s).I had not ridden a horse for a long time and I found it very difficult to keep in the saddle.
A. Not riding a horse for a long time, I find it very difficult to keep in the saddle.
B. Not riding a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
C. Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
D. Not to have ridden a horse for a long time, I had found it very difficult to keep in the saddle.
Câu hỏi trong đề: 82 câu Trắc nghiệm Tiếng anh 11 Unit 6: Global Warming !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (hadn't ridden...)
Bỏ từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and"
Có thể viết là Having not ridden hoặc Not having ridden đều được. Tuy nhiên để Not lên trước thì được sử dụng phổ biến rộng rãi hơn
=> Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
Tạm dịch: Do đã không cưỡi ngựa trong một thời gian dài, tôi thấy rất khó để giữ yên ngựa.
Đáp án cần chọn là: C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Having gone out to play his mother's permission, he asked his mother’s permission.
B. Asking his mother's permission, he had gone out to play.
C. Asking his mother's permission, he went out to play.
D. Having asked his mother's permission, he went out to play.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành.
Bỏ từ nối "and then", dùng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề.
=> Having asked his mother’s permission, he went out to play.
Tạm dịch: Sau khi được mẹ cho phép, cậu bé đã đi chơi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2
A. Not to having drunk too much, he drove home himself
B. Not having driven home himself, he drank too much.
C. Having drunk too much, he didn’t drive home himself.
D. Drinking too much, he hadn’t driven home himself.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had drunk...).
Bỏ từ nối "as", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề
→ Having drunk too much, he didn’t drive home himself.
Dịch: Bởi vì uống rượu quá nhiều, anh ta đã không tự lái xe về nhà.
Câu 3
A. Practicing a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.
B. To have practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.
C. Having been sure of her winning in the competition, Zoe practiced a lot.
D. Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Having not seen him for ages, I hadn’t recognizes him.
B. Having not seen him for ages, I didn’t recognize him.
C. Having recognized him, I didn’t see him for ages.
D. Not seeing him for ages, I didn’t recognize him.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
B. Not be able to concentrate, she had not slept for two days.
C. Not sleeping for two days, she wasn’t able to concentrate.
D. Not having slept for two days, she hadn’t been able to concentrate.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.