Grammar – Danh Động Từ Hoàn Thành & Phân Từ Hoàn Thành
34 người thi tuần này 4.7 13.3 K lượt thi 31 câu hỏi 20 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept...)
Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"
=> Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
Tạm dịch: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.
Câu 2/31
A. Not riding a horse for a long time, I find it very difficult to keep in the saddle.
B. Not riding a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
C. Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
D. Not to have ridden a horse for a long time, I had found it very difficult to keep in the saddle.
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (hadn't ridden...)
Bỏ từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and"
Có thể viết là Having not ridden hoặc Not having ridden đều được. Tuy nhiên để Not lên trước thì được sử dụng phổ biến rộng rãi hơn
=> Not having ridden a horse for a long time, I found it very difficult to keep in the saddle.
Tạm dịch: Do đã không cưỡi ngựa trong một thời gian dài, tôi thấy rất khó để giữ yên ngựa.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3/31
A. Having not seen him for ages, I hadn’t recognizes him.
B. Having not seen him for ages, I didn’t recognize him.
C. Having recognized him, I didn’t see him for ages.
D. Not seeing him for ages, I didn’t recognize him.
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính.
Since I had not seen him for ages => Having not seen him for ages (Hoặc Not having seen him for ages) đều đúng
Tạm dịch: Do đã không gặp anh ấy trong nhiều năm, tôi đã không nhận ra anh ấy.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4/31
A. Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
B. Not be able to concentrate, she had not slept for two days.
C. Not sleeping for two days, she wasn’t able to concentrate.
D. Not having slept for two days, she hadn’t been able to concentrate.
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept...)
Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"
=> Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate.
Tạm dịch: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5/31
A. Practicing a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.
B. To have practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.
C. Having been sure of her winning in the competition, Zoe practiced a lot.
D. Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính.
Mệnh đề dùng phân từ hoàn thành chỉ lý do => bỏ “so” ở mệnh đề hệ quả.
=> Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition.
Tạm dịch: Do đã luyện tập rất nhiều, Zoe chắc chắn về chiến thắng của mình trong cuộc thi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6/31
A. Not to having drunk too much, he drove home himself
B. Not having driven home himself, he drank too much.
C. Having drunk too much, he didn’t drive home himself.
D. Drinking too much, he hadn’t driven home himself.
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had drunk...).
Bỏ từ nối "as", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề
→ Having drunk too much, he didn’t drive home himself.
Dịch: Bởi vì uống rượu quá nhiều, anh ta đã không tự lái xe về nhà.
Câu 7/31
A. Having gone out to play his mother's permission, he asked his mother’s permission.
B. Asking his mother's permission, he had gone out to play.
C. Asking his mother's permission, he went out to play.
D. Having asked his mother's permission, he went out to play.
Lời giải
Đáp án:
Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành.
Bỏ từ nối "and then", dùng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề.
=> Having asked his mother’s permission, he went out to play.
Tạm dịch: Sau khi được mẹ cho phép, cậu bé đã đi chơi.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8/31
A. To have seen
B. Have seen
C. Having seen
D. Seeing
Lời giải
Đáp án:
Hành động “see” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I had no desire to go there) nên sử dụng phân từ hoàn thành.
=> Having seen photograph of the place, I had no desire to go there.
Tạm dịch: Bởi vì đã nhìn thấy bức ảnh của nơi này, tôi không có mong muốn đến đó.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9/31
A. Switched
B. Having switched
C. Switching
D. To switch
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/31
A. having fallen
B. to have fallen
C. falling
D. having falling
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/31
A. Stealing
B. having stolen
C. to have stolen
D. have stolen
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/31
A. To have won
B. Won
C. Winning
D. Having won
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/31
A. To have told
B. Telling
C. Having told
D. Told
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/31
A. having seen
B. seeing
C. to have seen
D. have seen
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/31
A. to have written
B. written
C. have written
D. having written
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/31
A. Killing
B. Killed
C. having killed
D. to have killed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 23/31 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.