Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.
TN2: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.
TN3: Trộn V (ml) (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?
Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.
TN2: Trộn V (ml) (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.
TN3: Trộn V (ml) (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?
A. b = 6a.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào thí nghiệm 1 và 2 ⟹ (1), (2), (3) lần lượt là dung dịch nào?
* TH1: (1) và (2) là H2SO4 và Al2(SO4)3.
* TH2: (1) và (2) là H2SO4 và AlCl3.
* TH3: (1) và (2) là AlCl3 và Al2(SO4)3.
Dựa vào thí nghiệm 3 ⟹ Phương trình liên hệ giữa a và b.
Giải chi tiết:
Giả sử V = 1000ml = 1 lít.
* TH1: (1) và (2) là H2SO4 và Al2(SO4)3.
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa.
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 4/3 mol Al(OH)3 và 3 mol BaSO4 ⟹ 13/3 mol kết tủa
⟹ Loại
* TH2: (1) và (2) là H2SO4 và AlCl3
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa.
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol Ba(OH)2 → 1 mol BaSO4 ⟹ 1 mol kết tủa.
⟹ Loại
* TH3: (1) và (2) là AlCl3 và Al2(SO4)3
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1 mol Al(OH)3 ⟹ 1 mol kết tủa.
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 3 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 ⟹ 5 mol kết tủa.
⟹ Thỏa mãn.
Vậy (1) là AlCl3, (2) là Al2(SO4)3, (3) là H2SO4
* Xét TN3:
1 mol Al2(SO4)3 + 1 mol H2SO4 + 4 mol Ba(OH)2 → 4 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 ⟹ 6 mol kết tủa.
Vậy b = 6a
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
* Xét phản ứng: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
So sánh nZn và nFeSO4 ⟹ chất dư, hết ⟹ Thành phần của X.
* Xét phản ứng: X + HCl → muối + H2
Theo PTHH ⟹ nH2 ⟹ V.
Giải chi tiết:
* Xét phản ứng cho Zn vào dung dịch FeSO4
PTHH: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
0,25 0,2 (mol)
⟹ Sau phản ứng, FeSO4 phản ứng hết và Zn còn dư.
Theo PTHH ⟹ nZn(pứ) = nFe = nFeSO4 = 0,2 (mol)
⟹ nZn(dư) = 0,25 – 0,2 = 0,05 (mol)
Vậy trong X gồm Zn dư 0,05 (mol) và Fe 0,2 (mol).
* Xét phản ứng hòa tan X bằng dung dịch HCl
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PTHH ⟹ nH2 = nZn + nFe = 0,25 (mol)
Vậy V = 0,25.22,4 = 5,6 (lít).
Câu 2
A. 28,0%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PTHH ⟹ nFe ⟹ mFe ⟹ mCu ⟹ %mCu.
Giải chi tiết:
PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Theo PTHH ⟹ nFe = nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 (mol).
⟹ mCu = mX – mFe = 5 – 0,05.56 = 2,2 (g).
Vậy %mCu = (2,2.100%)/5 = 44%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
