[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 6)
23 người thi tuần này 4.6 16.8 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường THPT cụm 09 (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Axit + NaOH → muối + H2O
Theo PTHH ⟹ nNaOH = nH2O
Sử dụng bảo toàn khối lượng ⟹ nNaOH ⟹ VNaOH.
Giải chi tiết:
Axit + NaOH → muối + H2O
Theo PTHH ⟹ nNaOH = nH2O = x (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
maxit + mNaOH = mmuối + mH2O
⟹ m + 40x = m + 8,8 + 18x
⟹ x = 0,4 (mol).
Vậy V = VNaOH = n/CM = 0,4/1 = 0,4 (lít) = 400 ml.
Câu 2/40
A. NaAlO2.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của NaHSO4 và các hợp chất trong đáp án.
Giải chi tiết:
X không thể là NaAlO2 vì sau khi tạo Al(OH)3↓trắng → Kết tủa tan trong NaHSO4 dư.
X không thể là NaOH và NaHCO3 → Không tạo kết tủa trắng.
Chất X trong dung dịch là BaCl2.
PTHH: BaCl2 + NaHSO4 → NaCl + BaSO4↓trắng + HCl.
Câu 3/40
A. 1.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Dung dịch mang tính axit làm quỳ tím hóa đỏ và dung dịch mang tính axit làm quỳ tím hóa xanh.
Giải chi tiết:
Các dung dịch làm đổi màu quỳ tím là metylamin và lysin (hai dung dịch mang tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh).
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết tổng hợp về thí nghiệm phản ứng đốt cháy sắt trong oxi.
Giải chi tiết:
(1) sai vì sản phẩm của phản ứng là Fe3O4.
PTHH: 3Fe + 2O2 Fe3O4.
(3) sai vì nước trong bình có vai trò tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
(2), (4), (5) đúng.
Câu 5/40
A. 248,7.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Xét tại hai thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol) và nBa(OH)2 = 0,75 (mol).
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol): Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,75 (mol): Kết tủa chỉ còn lại BaSO4 0,45 (mol), toàn bộ kết tủa Al(OH)3 bị tan hết.
* a là khối lượng của BaSO4 và b là khối lượng của BaSO4 và Al(OH)3 (max).
Giải chi tiết:
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,45 (mol): Ba(OH)2 kết tủa vừa đủ với Al2(SO4)3
⟹ nBaSO4 = nBa(OH)2 = 0,45 (mol).
⟹ nAl(OH)3 = (2nBa(OH)2)/3 = 0,3 (mol).
Bảo toàn nguyên tố Al ⟹ nAl2(SO4)3 = nAl(OH)3/2 = 0,15 (mol).
* Tại thời điểm nBa(OH)2 = 0,75 (mol): Kết tủa chỉ còn lại BaSO4 0,45 (mol), toàn bộ kết tủa Al(OH)3 bị tan hết.
⟹ a = mBaSO4 = 0,45.233 = 104,85 (g).
Vì kết tủa Al(OH)3 tan hết ⟹ 4nAl3+ = nOH- = 0,75.2 = 1,5 (mol) ⟹ nAl3+ = 0,375 (mol).
⟹ nAl(OH)3 (max) = nAl3+ = 0,375 (mol).
* Khối lượng kết tủa đạt cực đại (max) là b = mBaSO4 + mAl(OH)3 (max) = 104,85 + 0,375.78 = 134,1 (g).
Vậy a + b = 104,85 + 134,1 = 238,95 (g).
Câu 6/40
A. Al.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết về điều chế kim loại trong công nghiệp.
Giải chi tiết:
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng.
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2.
Câu 7/40
A. b = 6a.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào thí nghiệm 1 và 2 ⟹ (1), (2), (3) lần lượt là dung dịch nào?
* TH1: (1) và (2) là H2SO4 và Al2(SO4)3.
* TH2: (1) và (2) là H2SO4 và AlCl3.
* TH3: (1) và (2) là AlCl3 và Al2(SO4)3.
Dựa vào thí nghiệm 3 ⟹ Phương trình liên hệ giữa a và b.
Giải chi tiết:
Giả sử V = 1000ml = 1 lít.
* TH1: (1) và (2) là H2SO4 và Al2(SO4)3.
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa.
1 mol H2SO4 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 4/3 mol Al(OH)3 và 3 mol BaSO4 ⟹ 13/3 mol kết tủa
⟹ Loại
* TH2: (1) và (2) là H2SO4 và AlCl3
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol NaOH → 1/3 mol Al(OH)3 ⟹ 1/3 mol kết tủa.
1 mol H2SO4 + 1 mol AlCl3 + 3 mol Ba(OH)2 → 1 mol BaSO4 ⟹ 1 mol kết tủa.
⟹ Loại
* TH3: (1) và (2) là AlCl3 và Al2(SO4)3
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol NaOH → 1 mol Al(OH)3 ⟹ 1 mol kết tủa.
1 mol AlCl3 + 1 mol Al2(SO4)3 + 3 mol Ba(OH)2 → 3 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 ⟹ 5 mol kết tủa.
⟹ Thỏa mãn.
Vậy (1) là AlCl3, (2) là Al2(SO4)3, (3) là H2SO4
* Xét TN3:
1 mol Al2(SO4)3 + 1 mol H2SO4 + 4 mol Ba(OH)2 → 4 mol BaSO4 và 2 mol Al(OH)3 ⟹ 6 mol kết tủa.
Vậy b = 6a
Câu 8/40
A. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
X + 3NaOH → C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H33COONa
⟹ CTCT của X.
Xét các nhận xét ⟹ Nhận xét sai.
Giải chi tiết:
X + 3NaOH → C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H33COONa
⟹ X được tạo bởi 2 axit oleic, 1 axit panmitic và glixerol.
Xét các nhận xét:
(A) đúng vì X có 2 liên kết đôi trong 2 axit oleic ⟹ 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
(B) sai vì công thức phân tử của X là C55H102O6.
(C) đúng. Hai công thức cấu tạo phù hợp của X là
(D) đúng vì X có 2 liên kết π trong axit oleic và 3 liên kết π trong –COO–.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Xác định N và màu CuSO4 từ màu xanh sang màu trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. KNO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. HCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. metyl axetat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. glucozơ, anđehit axetic.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


