[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 9)
19 người thi tuần này 4.6 16.8 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường THPT cụm 09 (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 300 kg.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
(C6H10O5)n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giải chi tiết:
(C6H10O5)n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
162n 3n.63 297n (kg)
x 297 (kg)
⟹ kg.
Do H = 90% ⟹ mHNO3 (thực tế) = m = x/90% = 210 kg.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết liên quan tới cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
(1) sai: Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ cũng như fructozơ thu được sobitol.
(4) sai: Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
(6) sai: Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Câu 3/40
A. 0,2 và 12,8.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
X + KOH → ancol Y và một muối
⟹ X là este no, 2 chức, mạch hở
⟹ Y là ancol no, mạch hở (1 chức hoặc 2 chức)
Giải chi tiết:
X + KOH → ancol Y và một muối
⟹ X là este no, 2 chức, mạch hở
⟹ Y là ancol no, mạch hở (1 chức hoặc 2 chức)
Y + O2 → CO2 + H2O
⟹ nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol.
BTNT C ⟹ số C (Y) = nCO2/nY = 2
Do X không tráng bạc ⟹ X chỉ có thể là HOOC-COOC2H5
HOOC-COOC2H5 + 2KOH → (COOK)2 + C2H5OH + H2O
0,1 0,1 ← 0,1 (mol)
Vậy a = 0,1 mol và m = m(COOK)2 = 16,6 g.
Câu 4/40
A. axit gluconic, axit axetic.
B. ancol etylic, cacbon đioxit.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của glucozơ.
Giải chi tiết:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Vậy X và Y lần lượt là ancol etylic, axit axetic.
Câu 5/40
A. axit metanoic.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Gọi axit có dạng là RCOOH và muối có dạng RCOOA
Dựa vào số liệu đề bài cho ⟹ Phương trình liên hệ giữa R và A.
Giải chi tiết:
Gọi axit có dạng là RCOOH và muối có dạng RCOOA
Ta có m = 0,1(R + 45) + 0,1(R + 44 + A) = 15,8. ⟹ 2R + A = 69
Nhận thấy đáp án cho axit là axit no, đơn chức, mạch hở ⟹ A = 39 (K) và R = 15 (–CH3)
Vậy axit là CH3COOH (axit etanoic).
Câu 6/40
A. 51,52.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X bất kì có k liên kết π trong phân tử
⟹ nX = (k – 1).(nCO2 – nH2O)
Giải chi tiết:
* X gồm (C15H31COO)3C3H5 (x mol); (C17H33COO)3C3H5 (x mol); C17H35COOH ; C15H31COOH
Nhận thấy trong X có:
+ 2 axit chỉ có 1 liên kết π trong phân tử⟹ Khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O.
+ (C15H31COO)3C3H5 có 3 liên kết π trong phân tử.
+ (C17H33COO)3C3H5 có 6 liên kết π trong phân tử.
X + O2 → CO2 + H2O
3,74 3,18 (mol)
⟹ nCO2 – nH2O = 2ntripanmitin + 5ntriolein = 7x = 0,56. ⟹ x = 0,08 mol.
* X + NaOH → C3H5(OH)3
⟹ nC3H5(OH)3 = ntripanmitin + ntriolein = 2x = 0,16 mol.
⟹ a = 0,16.92 = 14,72 g.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Đặt ancol là R(OH)n (0,26/n mol)
⟹ m tăng = (R + 16n).0,26/n = 8,1
⟹ R = 197n/13
Do 1 < n < 2 (este trong E là đơn chức và hai chức) ⟹ 15,2 < R < 30,4
⟹ Hai ancol là C2H5OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol).
Dựa vào các dữ kiện tiếp theo xác định các muối ⟹ các este.
Giải chi tiết:
nNa2CO3 = 0,13 mol ⟹ nNaOH = 0,26 mol (BTNT Na).
Đặt ancol là R(OH)n (0,26/n mol)
⟹ m tăng = (R + 16n).0,26/n = 8,1
⟹ R = 197n/13
Do 1 < n < 2 (este trong E là đơn chức và hai chức) ⟹ 15,2 < R < 30,4
⟹ Hai ancol là C2H5OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)
⟹ x + 2y = 0,26 và 45x + 60y = 8,1
⟹ x = 0,02 và y = 0,12
Bảo toàn khối lượng:
⟹ mE + mNaOH = mmuối + mancol
⟹ mmuối = 21,32 gam
Trong muối có nNa = nNaOH = 0,26 mol ⟹ nO = 2nNa = 0,52 mol.
nH2O = 0,39 mol ⟹ nH = 0,78 mol.
mF = mC + mNa + mO + mH ⟹ mC = 6,24 g. ⟹ nC = 0,52 mol.
BTNT C ⟹ nCO2 = nC(muối) - nNa2CO3 = 0,39 mol
Vì nCO2 = nH2O ⟹ Các muối no, đơn chức, mạch hở.
⟹ nmuối = nNaOH = 0,26 ⟹ Số C(muối) = nC/nmuối = 0,52/0,26 = 2
Do 2 muối có số mol bằng nhau ⟹ Hai muối là HCOONa và C2H5COONa
Vậy các este trong E gồm
X: HCOOC2H5 (0,01 mol )
Y: C2H5COOC2H5 (0,01 mol)
Z: HCOO-CH2-CH2-OOC-C2H5 (0,12 mol)
⟹ %mX = 3,84%
Câu 8/40
A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4).
B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Nhiệt độ sôi của những hợp chất có liên kết hiđro sẽ lớn hơn nhiệt độ sôi của những hợp chất không có liên kết hiđro ⟹ nhiệt độ sôi: axit > ancol > este.
Với những hợp chất cùng dãy đồng đằng thì hợp chất có khối lượng mol lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi lớn hơn.
Giải chi tiết:
Nhiệt độ sôi của các chất sắp xếp theo chiều tăng dần là (2) < (4) < (5) < (1) < (3).
Câu 9/40
A. 8,64.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. etyl fomat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. 0,60.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. 74.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. CH2=CHCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH2CH=CH2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. 2 mol fructozơ.
B. 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 24,0%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Oxi hóa anđehit oxalic có thể tạo thành B.
B. B có thể làm mất màu nước Br2.
C. B phản ứng với ancol etylic có thể tạo thành este 3 chức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 1,80 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.