[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia có lời giải (Đề 4)
16 người thi tuần này 4.6 19.3 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Hóa học năm 2026 (có đáp án) - Mã đề số 2
Đề chính thức Tốt nghiệp THPT Hóa học năm 2026 (có đáp án) - Mã đề số 1
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Gia Lai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh Lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT An Giang có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 1s22s22p63s2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết kim loại kiềm.
Giải chi tiết:
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là 1s22s22p63s1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Lý thuyết cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Câu 3/40
A. SO2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
Glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và CO2: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2.
Câu 4/40
A. Nilon-6.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết polime.
Giải chi tiết:
Polietilen (PE) được sử dụng làm chất dẻo.Câu 5/40
A. 300 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Phản ứng thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Hay viết gọn thành 1C6H10O5 → 1C6H12O6.
Tính nC6H10O5 ban đầu ⟹ nC6H10O5 pư = nC6H10O5 ban đầu.H% ⟹ nC6H12O6.
Giải chi tiết:
Phản ứng thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Hay viết gọn thành 1C6H10O5 → 1C6H12O6.
nC6H10O5 ban đầu = 324/162 = 2 mol
⟹ nC6H10O5 pư = 2.75% = 1,5 mol
⟹ nC6H12O6 = nC6H10O5 pư = 1,5 mol
⟹ mC6H12O6 = 1,5.180 = 270 gam.
Câu 6/40
A. y = 2x.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Để đơn giản hóa, coi dung dịch X gồm axit glutamic và HCl.
⟹ nNaOH = 2nGlu + nHCl (do axit glutamic chứa 2 nhóm -COOH).
Giải chi tiết:
Axit glutamic chứa 1 nhóm -NH2 ⟹ nHCl = nGlu = x mol.
Để đơn giản hóa, coi dung dịch X gồm x mol axit glutamic và x mol HCl.
⟹ nNaOH = 2nGlu + nHCl (do axit glutamic chứa 2 nhóm -COOH).
⟹ y = 2x + x = 3x.
Câu 7/40
A. 5,92.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
- Từ CTPT ⟹ Các CTCT có thể có của X và Y.
⟹ Khi 1 mol X và Y tác dụng với NaOH đều sinh ra 2 mol khí.
- Đặt nX = a mol; nY = b mol
Lập hệ PT tìm a và b dựa vào khối lượng hỗn hợp E và tổng số mol hỗn hợp khí
- Từ tỉ lệ số mol 2 khí là 1 : 5 ⟹ CTCT thỏa mãn của X và Y
Viết PTHH của X, Y tác dụng với NaOH ⟹ thành phần của muối ⟹ giá trị của m.
Giải chi tiết:
- Từ CTPT ⟹ X có thể là CH2(COONH4)2 hoặc NH4OOC-COONH3CH3
Y có thể là (CH3NH3)2CO3 hoặc NH4CO3NH3C2H5
⟹ Khi 1 mol X và Y tác dụng với NaOH đều sinh ra 2 mol khí.
- Đặt nX = a mol; nY = b mol
⟹ ⟹ a = 0,01 mol; b = 0,02 mol
- Do tỉ lệ mol 2 khí là 1 : 5 ⟹ Hỗn hợp E gồm
NH4OOC-COONH3CH3 + 2NaOH → (COONa)2 + NH3 ↑ + CH3NH2 ↑ + 2H2O
0,01 → 0,01
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2CH3NH2 ↑ + 2H2O
0,02 → 0,02
⟹ m = m(COONa)2 + mNa2CO3 = 0,01.134 + 0,02.106 = 3,46 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương (tráng bạc) là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử. Một số loại chất có phản ứng tráng bạc thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Giải chi tiết:
HCOOH cho phản ứng tráng bạc vì có đầu HCOO-.
Câu 9/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. C17H35COONa.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. (1) và (2).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 35%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
B. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
C. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. HCOOC2H3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. 1.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
