khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/04/2022 2,700 Lưu

When children have strong, positive relationship with their parents, they are ____ to succeed in school.

A. most likely
B. more likely
C. the likelier
D. the more likely

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Kiến thức về cấu trúc từ vựng

*Ta có:                     

To be likely to do sth: có khả năng, có xu hướng làm gì

Tạm dịch: Khi mà trẻ có mối quan hệ gắn bó và tích cực với cha mẹ của chúng thì chúng có khả năng thành công hơn trong học tập.

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Have relationship with sb: có mối quan hệ với ai

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án C

Kiến thức về từ vựng

Xét các đáp án:

A. Equity /ˈek.wɪ.ti/ (n): vốn chủ sở hữu

B. Unity /ˈjuː.nə.ti/ (n): tình trạng liên minh

C. Equality /iˈkwɒl.ə.ti/ (n): sự bình đẳng

D. Identity /aɪˈden.tə.ti/ (n): danh tính 

=> Cần phân biệt hai cụm từ sau:

+ Gender equality: bình đẳng giới (cả đàn ông và phụ nữ đều có cùng quyền lợi, trách nhiệm và cơ hội như nhau, bất chấp giới tính)

+ Gender equity: sự công bằng trong việc đối xử với đàn ông và phụ nữ theo những nhu cầu tương ứng của họ 

=> Nếu xem "gender equality" là đích đến cuối cùng thì có thể xem "gender equity" là quá trình, là giai đoạn, là cách thức để có được "gender equality".

Tạm dịch: Sự bình đẳng giới không chỉ là một quyền cơ bản của con người, mà nó còn là một nền tảng cần thiết cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng và bền vững.

=> Theo nghĩa như vậy, ta dùng cụm "gender equality".

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Not only...but also....: không những...mà còn...

Câu 2

A. You don't have to cheat in the test.
B. You must cheat in the test.
C. You must not cheat in the test.
D. You have to cheat in the test.

Lời giải

Đáp án C

Kiến thức về động từ khiếm khuyết

Ta có: Have to do sth và must do sth đều mang nghĩa là ‘phải làm gì’. Tuy nhiên, ta có một số điểm khác biệt nhất định:

* Have to diễn tả việc cần thiết do tác động của bên ngoài, có thể dùng cho mọi thì. Trong khi đó, Must diễn tả việc cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ là đúng và quan trọng và chỉ có thể dùng cho thì hiện tại và tương lai

Đề bài: Đó là vi phạm các luật lệ của nhà trường nếu gian lận trong bài kiểm tra.

= C. Bạn không được phép gian lận trong bài kiểm tra.

Cấu trúc khác cần lưu ý:               

It’s against the rules/laws to do sth: đó là vi phạm luật lệ nếu làm gì

Câu 3

A. outperform
B. outdo
C. outweigh
D. outgrow

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP