khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/05/2022 399 Lưu

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giưới tính có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không tuần chủng.

A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

P:XAXa×XaY

F1:1/4XAXa:1/4XaXa:1/4XAY:1/4XaY

Tần số alen Xa  ở giới cái =3/4;

Tần số alen Xa  ở giới đực =1/2;

→1/4XA:3/4Xa1/4XA:1/4Xa:1/2Y

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) đúng. Trong tổng số ruồi F2 , ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ: 1/4XA×1/4XA+1/4XA×1/4Xa+1/4XA×3/4Xa=31,25%

(2) sai. Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ =1/4XA×1/2Y=1/8 ; Tỉ lệ ruồi đực mắt trắng =3/4Xa×1/2Y=3/8

(3) đúng. Số ruồi cái mắt trắng bằng 3/4Xa+1/4Xa=3/16 , ruồi đực mắt trắng =3/8 → Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

(4) đúng. Số ruồi cái mắt đỏ thuần chủng là: 1/4XA.1/4XA=1/16

Số ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng là: 1/4XA.1/4Xa+1/4XA.3/4Xa=4/16

→ Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

Vậy có 3 kết luận đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Quan hệ kí sinh.

B. Quan hệ hội sinh.

C. Quan hệ cộng sinh.

D. Quan hệ hợp tác.

Lời giải

Chọn đáp án C

Hình ảnh này là hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ cộng sinh. Cua trú ngự trong hải quỳ trốn tránh kẻ thù (vì hải quỳ có độc tố). Hải quỳ có thể di chuyển, kiếm được nhiều thức ăn hơn.

Lời giải

Chọn đáp án A

Cơ thể XABXab  giảm phân f=20%  cho các giao tử:

+ Giao tử liên kết: XAB=Xab=40%

+ Giao tử hoán vị: XAb=XaB=10%

Xác định tỉ lệ giao tử

Tần số hoán vị gen (TSHVG): tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị, tính trên tổng số giao tử được sinh ra (<50%). Gọi x là TSHVG, trong trường hợp xét hai cặp alen

+ Tỉ lệ giao tử hoán vị = x/2

+ Tỉ lệ giao tử không hoán vị là 0,5 –x/2.

Câu 3

A. Hội chứng AIDS.

B. Hội chứng Claiphentơ.

C. Hội chứng Tơcnơ.

D. Hội chứng Đao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lúa.

B. Ngô.

C. Tảo lam.

D. Dây tơ hồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP