khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/05/2022 304 Lưu

Có bao nhiêu phương pháp chọn, tạo giống thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

(1) Gây đột biến                                                          (4) Nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh 

(2) Tạo giống đa bội                                                   (5) Nhân bản vô tính

(3)  Công nghệ gen                                                     (6) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

A. 5

B. 4

C. 2

D. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

- (1), (2), (4) loại gì “Gây đột biến” thường chỉ áp dụng đối với thực vật.

- (5) thường chỉ áp dụng đối với động vật.

- (3), (6) áp dụng cho cả động vật và thực vật

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn đáp án C

Quy ước: A: bình thường >> a: máu khó đông

Bố mẹ bình thường sinh được người con trai mắc bệnh máu khó đông (XaY) mẹ có kiểu gen dị hợp XAXa .

Gia đình bố mẹ vợ:

P : XAXa × XAY

G : 1XA;1Xa × 1XA;1Y

F1: 1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY

Dựa vào sơ đồ lai, ta nhận thấy kiểu gen của người vợ (có kiểu hình bình thường) có thể là XAXA  hoặc XAXa với xác suất: 12XAXA:12XAXa (cho giao tử với tỉ lệ: 34XA:14Xa)

Người chồng bình thường có kiểu gen là XAY  (cho giao tử với tỉ lệ 12XA:12Y )

Khả năng cặp vợ chồng này sinh được con trai không mắc bệnh (XAY) là: 34XA.12Y=38=37,5%

 

Lời giải

Chọn đáp án C

Đối với bài tập phả hệ một tính trạng, ta phải tiến hành theo hai bước:

-          Bước 1: Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của tính trạng bệnh.

-          Bước 2: Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài toán.

+ Nếu bài toán yêu cầu tìm kiểu gen của những người trong phả hệ thì phải dựa vào kiểu gen của những người có kiểu hình lặn (aa) để suy ra kiểu gen của người có kiểu hình trội.

+ Nếu bài toán yêu cầu tìm xác suất thì phải tìm xác suất kiểu gen của bố mẹ, sau đó mới tính được xác suất của đời con.

(8) bệnh mà 3, 4 không bênh  bệnh nằm ở NST thường

A: bình thường >> a: bệnh

(1) Bệnh được quy định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X  sai.

(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA = 1/3, Aa = 2/3. đúng

5 có KG aa  1, 2: Aa x Aa  6: 1/3AA; 2/3Aa

(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A = 1/2; a = 1/2.  đúng

11 có KG aa 16 (không bệnh) có KG Aa

15 tương tự.

(4) Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14  sai

Số 16: Aa  tạo: 1/2 A; 1/2 a

Số 6, 7: 1/3 AA; 2/3 Aa

Số 14: 1/2 AA; 1/2 Aa

Số 15: Aa

Số 17: 3/7 AA; 4/7 Aa  tạo: 5/7 A; 2/7 a

Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 = 1/2 x 5/7 = 5/14

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. mắc hội chứng Đao và đồng thời mắc cả hội chứng Siêu nữ.

B. mắc hội chứng Siêu nữ và hội chứng Patau.

C. mắc bệnh Đao và mắc hội chứng Etuôt.

D. mắc bệnh Đao và đồng thời mắc cả hội chứng Tớcnơ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. thẳng

B. chéo

C. theo dòng mẹ

D. như gen trên NST thường

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP