khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/07/2024 3,844 Lưu

Work in pairs. Put the adjectives in exercise 2 into categories below. Do you know any other adjectives you could add to the categories? (Làm việc theo cặp, xếp các tính từ ở bài tập 2 vào các loại dưới dây. Em có biết tính từ nào thêm được vào đó không?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

- Positive feelings (cảm xúc tích cực): delighted, excited, proud, relieved.

- Negative feelings (cảm xúc tiêu cực): anxious, bored, confused, cross, disappointed, embarrassed, envious, frightened, shocked, suspicious, upset.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. excited

2. disapointed

3. confused

4. embarrassed

Nội dung bài nghe:

1. A: Guess what? You know there's a big charity concert at Wembley Stadium next week? Well, I've got a ticket!

B: …

A: I know! It's great, isn't it?

B: …

A: Who's playing? Loads of bands.

B: …

A: Well, for a start, the Black-Eyed Peas.

B: …

A: I know! And Lady Gaga. And Katy Perry.

B: …

A: I know, amazing! I can't wait!

 

2. A: Hi. What are you up to?

B: …

A: Oh really? Sounds good.

B: …

A: Me? I'm baking!

B: …

A: You know it's Matt's birthday on Saturday?

B: …

A: Yes, it's a birthday cake.

B: …

A: Chocolate and Brazil nut

B: …

A: He doesn't cat nuts? Oh, I didn’t know that, Oh dear That's bad news!

B: …

A: But the nuts are bio: he can leave them

B: …

A: What? He doesn't like chocolate? Are you sure? On, "That’s really bad new”.

 

3. A: Hello, Nicky? Yes, I'm at the bus stop.

B: …

A: Sorry! But listen. No, but listen. Just listen a moment!

B: …

A: I know, but I got here nearly an hour ago. There aren't any buses!

B: …

A: I don't know why. It's really strange.

B: …

A: Yes, they're usually every ten minutes.

B: …

A: No, I really don't understand. Very strange.

 

4. A: Hi, Anna! I got a text from your brother about your exam. Con-grat-u-LA-tions! Brilliant news!

B: …

A: What?

B: …

A: Sorry? Oh, you failed? Really?

B: …

A: Hang on, let me read it again

B: …

A: Oh yes. I'm so sorry, I didn't read it properly.

B: …

A: Yes, yes. I'm sure you're feeling really bad.

B: …

A: Actually, so am I, now. Red face! Silly me.

 

Hướng dẫn dịch:

A: Đoán xem ai nè? Bạn biết sẽ có một buổi diễn tình nguyện lớp ở sân vận động Wembley tuần sau chứ? Ừm, tôi có vé đó!

B: …

A: Tôi biết! Nó thật tuyệt, phải không?

B: …

A: Có những ai diễn hả? Vô cùng nhiều các ban nhạc.

B: …

A: Và mở đầu còn có Black Eyed Peas.

B: …

A: Tôi biết! Cả Lady Gaga, Katy Perry nữa.

B: …

A: Tôi biết, thật tuyệt vời, tôi không thể chờ đợi nữa!

 

2. A: A lô, bạn thế nào rồi?

B: …

A: Ôi thật sao? Nghe tuyệt đó.

B: …

A: Tôi sao? Tôi đang làm bánh!

B: …

A: Bạn biết sinh nhật Matt vào thứ Bảy chứ?

B: …

A: Ừ, tôi làm bánh sinh nhật.

B: …

A: Sô cô la và hạt Brazil.

B: …

A: Cậu ấy không thích ăn các loại hạt sao? Ôi, tôi không biết điều đó. Trời ơi. Thật tệ!

B: …

A: Nhưng mà loại hạt này to, cậu ấy có thể lấy chúng ra.

B: …

A: Cậu ấy không thích sô cô la? Bạn có chắc không? Ôi. Thật sự tồi tệ.

 

3. A: Chào bạn, Nicky. Ừ, tôi đang ở trạm xe buýt.

B: …

A: Xin lỗi… nhưng nghe này … Không, nghe đã. Chỉ cần nghe một lúc thôi!

B: …

A: Tôi biết, nhưng mà tôi đã đến đây từ gần một tiếng trước. Chẳng có cái xe buýt nào ở đây cả!  

B: …

A: Tôi không biết tại sao. Thật sự rất lạ.

B: …

A: Ừ, bình thường cứ 10 phút sẽ có xe.

B: …

A: Không, tôi thật sự không hiểu nổi. Rất lạ.

 

4. A: Xin chào, Anna! Tôi nhận được tin nhắn từ anh trai bạn về bài kiểm tra của bạn. CHÚC MỪNG nha! Thật là một tin tốt!

B: …

A: Sao cơ?

B: …

A: Xin lỗi. Ôi, bạn trượt sao, thật sao?

B: …

A: Đợi đã, để tôi đọc lại tin nhắn.

B: …

A: Ôi đúng rồi, tôi rất xin lỗi, rôi đã đọc nó không chính xác.

B: …

A: Ừ, Ừ. chắc hẳn bạn đang buồn lắm

B: …

A: Thật sự thì tôi cũng vậy. Ngại quá, tôi thật ngu ngốc.

Lời giải

Hướng dẫn dịch: Thì hiện tại tiếp diễn

Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn diễn tả những thứ đang đang xảy ra.

- Grace đang nấu bữa tối (ngay bây giờ).

Tuy nhiên, với các động từ không đi với tiếp diễn như believe (tin), belong (thuộc về), hate (ghét), know (biết), seem (dường như), … ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả những thứ đang xảy ra.

- Nhìn kìa, Jack hình như đang cáu (ngay bây giờ).

Đáp án:

a. 4 / doesn’t know

b. 3 / doesn’t understand

c. 1 / has

d. 2 / is making

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP