khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2022 444 Lưu

______ we had enough money, my husband refused to buy a new car.

A. Although

B. Because
C. In spite of
D. Because of

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Liên từ 

Giải thích: 

Sau chỗ trống là mệnh đề “we had enough money” (chúng tôi đã có đủ tiền). 

A. Although S + V: mặc dù B. Because S + V: bởi vì 

C. In spite of + N/Ving: mặc dù => loại D. Because of + N/Ving: bởi vì => loại

Tạm dịch: Mặc dù chúng tôi đã có đủ tiền nhưng chồng tôi không chịu mua một chiếc ô tô mới.

Chọn A. 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Unless he weren't slow, we would give him such an important task.

B. Without his slownessly, we would give him such an important task.

C. But for his slowness, we would give him such an important task.

D. If he were slow, we wouldn't give him such an important task. 

Lời giải

Đáp án: C

Giải thích: 

- Kiến thức: Những từ thay thế cho “if”

+ Unless S + V (dạng khẳng định): trừ khi … 

+ Without/But for + N/V-ing: nếu không có, nếu không vì 

- Câu gốc là: anh ấy rất chậm nên chúng tôi sẽ không giao cho anh ấy một việc quan trọng như vậy. → Câu điều kiện diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế ở hiện tại. → Sử dụng câu điều kiện loại 2.

Công thức: If S + Ved/were, S + would/could + V(nguyên thể). 

- Các phương án khác:

A. sai ở “weren’t” => were

B. sai ở “slownessly” (không có từ này)

D. Nếu anh ấy chậm chạp, chúng tôi sẽ không giao cho anh ấy một nhiệm vụ quan trọng như vậy. => sai về nghĩa

Dịch: Anh ấy rất chậm chạp, vì vậy chúng tôi sẽ không giao cho anh ấy một nhiệm vụ quan trọng như vậy. 

= C. Nếu không vì tính chậm chạp của anh ấy, thì chúng tôi sẽ giao cho anh ấy một nhiệm vụ quan trọng rồi.

Câu 2

A. Jake said to his secretary that she would get all the letters sent off by the following day.

B. Jake told his secretary that she had to get all the letters sent off by the next day.

C. Jake told his secretary that she should send off all the letters by tomorrow.

D. Jake said to his secretary that she had sent off all the letters by the day after. 

Lời giải

Kiến thức: Câu tường thuật cơ bản 

Giải thích: 

Câu trực tiếp: “S + V(s/es)”, S1 said to S2. 

Câu tường thuật: S1 said to S2 that S + Ved = S1 told S2 that S + Ved. 

You => she 

have to => had to 

tomorrow => the next day/ the following day 

Tạm dịch: “Em phải gửi tất cả các bức thư vào ngày mai,” Jake nói với thư ký của mình.

= B. Jake nói với thư ký của anh ấy rằng cô ấy phải gửi tất cả các bức thư vào vào ngày hôm sau.

Các phương án khác: 

A. sai ở “would get” 

C. sai ở “should get” 

D. sai ở “had sent” 

Chọn B. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. attack

B. development
C. effort
D. influence

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP