Complete the text with the phrases. There are two extra phrases (Hoàn thành văn bản với các cụm từ. Có hai cụm từ thừa)
(1)
(2) How's it going?
(3) Guess what?
(4) I'm really upset. (5) It happened yesterday when I was running through the park with John. It was raining (6) I couldn't see very well and I fell over a branch on the path.
John called my dad (7) my ankle really hurt. He arrived quickly and took me home. It's a bad sprain, (8) I can't walk very far today. I'm really bored (9) I can't go out at the moment.
(10)
Ethan
Complete the text with the phrases. There are two extra phrases (Hoàn thành văn bản với các cụm từ. Có hai cụm từ thừa)

(1)
(2) How's it going?
(3) Guess what?
(4) I'm really upset. (5) It happened yesterday when I was running through the park with John. It was raining (6) I couldn't see very well and I fell over a branch on the path.
John called my dad (7) my ankle really hurt. He arrived quickly and took me home. It's a bad sprain, (8) I can't walk very far today. I'm really bored (9) I can't go out at the moment.
(10)
Ethan
Câu hỏi trong đề: Bài tập Tiếng anh 7 Progress review 4 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Dear Maria
2. Hi Maria
3. Thanks for your email.
4. I’ve had some bad luck.
5. I’ve sprained my ankle.
6. so
7. because
8. so
9. because
10. Write back soon.
Hướng dẫn dịch:
Maria thân mến
Chào Maria. Thế nào rồi?
Cảm ơn email của bạn. Đoán xem nào?
Tôi đã gặp một số xui xẻo. Tôi thực sự khó chịu. Tôi đã bị bong gân mắt cá chân. Chuyện xảy ra ngày hôm qua khi tôi cùng John chạy qua công viên. Trời mưa nên tôi không nhìn rõ lắm và tôi bị ngã qua một cành cây trên lối đi.
John đã gọi cho bố tôi vì mắt cá chân của tôi thực sự bị đau. Anh ấy đến nhanh chóng và đưa tôi về nhà. Đó là một vết bong gân nặng, vì vậy tôi không thể đi bộ xa hôm nay. Tôi thực sự buồn chán vì không thể đi chơi vào lúc này.
Viết lại sớm cho tôi.
Ethan
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1. We're going to see Taylor Swift in concert. I bought the tickets on Tuesday.
2. I'm sure you'll like the show.
3. David is going to play some new music later. He wrote it for this concert.
4. I imagine there'll be a lot of people at the festival.
5. We like that singer, but our prediction is that he won't be famous.
6. My sister has got a new guitar and she's going to learn to play it.
Hướng dẫn dịch:
1. Chúng tôi sẽ xem Taylor Swift trong buổi hòa nhạc. Tôi đã mua vé vào thứ Ba.
2. Tôi chắc rằng bạn sẽ thích chương trình.
3. David sẽ chơi một số bản nhạc mới sau. Anh ấy đã viết nó cho buổi hòa nhạc này.
4. Tôi tưởng tượng sẽ có rất nhiều người ở lễ hội.
5. Chúng tôi thích ca sĩ đó, nhưng dự đoán của chúng tôi là anh ấy sẽ không nổi tiếng.
6. Em gái tôi có một cây đàn mới và cô ấy sẽ học chơi nó.
Lời giải
|
1. any |
2. any |
3. some |
|
4. a lot of/ lots of |
5. Some |
6. a lot of/ lots of |
Hướng dẫn dịch:
1. Jane không có bất kỳ khoản tiền mặt nào cho chiếc váy đắt tiền đó.
2. Có tấm pin mặt trời nào trên mái của tòa nhà này không?
3. Tôi muốn một ít sữa sô cô la nóng và một quả cam.
4. Anh ấy có rất nhiều tiền trong ví vì anh ấy đã trúng số.
5. Một số cối xay gió bị hỏng, vì vậy họ đang thay thế chúng.
6. Có rất nhiều tòa nhà chọc trời ở Dubai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.