khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2024 2,398 Lưu

Complete the second conditional sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu điều kiện loại hai với dạng đúng của các động từ trong ngoặc)

Complete the second conditional sentences with the correct form of the verbs in brackets. (Hoàn thành các câu điều kiện loại hai với dạng đúng của các động từ trong ngoặc) (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. would do / spent

2. didn’t watch / would be

3. hit / would cause

4. could slow / changed

5. applied / would get

6. visited / could

7. wanted / would start

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi phải làm nhiều bài tập về nhà hơn nếu tôi dành ít thời gian trực tuyến hơn.

2. Nếu trẻ em không xem TV quá nhiều, chúng sẽ khỏe mạnh hơn.

3. Nếu một tảng đá lớn rơi xuống Trái Đất, nó sẽ gây ra một vụ nổ lớn.

4. Sự nóng lên toàn cầu có thể chậm lại nếu mọi người thay đổi lối sống của họ.

5. Nếu bạn nộp đơn xin việc ở khách sạn, tôi chắc chắn bạn sẽ đỗ.

6. Nếu bạn đến thăm Rome, bạn có thể xem Đài phun nước Trevi.

7. Nếu tôi muốn trở thành triệu phú, tôi phải bắt đầu sự nghiệp kinh doanh riêng của tôi.

 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

2. After we had bought a newspaper, we had a coffee.

3. After we had played tennis, we went home.

4. After I had gone to sleep, my cousin phoned.

5. After Messi had scored two goals, we arrived at the match.

6. After the children had done the housework, their mother got home.

Hướng dẫn dịch:

1. Sau khi tôi ăn tối, tôi đã xem phim

2. Sau khi chúng tôi đã mua một tờ báo, chúng tôi đã uống cà phê.

3. Sau khi chúng tôi chơi tennis, chúng tôi đã về nhà.

4. Sau khi tôi đi ngủ, anh họ tôi đã gọi điện.

5. Sau khi Messi ghi hai bàn, chúng tôi đã đến trận đấu.

6. Sau khi bọn trẻ làm xong việc nhà, mẹ chúng đã về nhà.

Lời giải

Đáp án:

1. couldn’t / had left

2. ate / had never eaten

3. found / had lost

4. met / had been born

5. didn’t play / had hurt

6. was / had rained

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi không thể nhớ tôi để chìa khóa của tôi ở đâu.

2. Thứ bảy tuần trước, tôi đã ăn ở một nhà hàng Nhật Bản. Tôi chưa bao giờ ăn

đồ Nhật Bản trước đó.

3. Tôi đã tìm một tờ tiền £10 mà tôi đã đánh mất năm ngoái.

4. Cuối tuần trước tôi đã gặp một cô gái người đã được sinh ra trong cùng một bệnh viện với tôi.

5. Tôi đã không chơi bóng chuyền vì tôi đã bị đau tay.

6. Mặt đường bị ướt vì trời đã mưa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP