khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/06/2022 1,856 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 34 to 38.

How can solar cells become (34)__________ enough to be commercially viable?

There are, of course, a huge range of ongoing efforts to address this problem. Among the most recent approaches to this problem comes from a team of physicists and engineers at MIT (35)_____ is using computer modeling and advanced chip-manufacturing techniques.

In December of 2008, researchers from the Research Laboratory of Electronics, and the departments of materials science and engineering and physics applied an antireflection coating to the front of ultrathin silicon films, plus a novel combination of multi-layered reflective coatings and a tightly spaced array of lines to the backs of the films. The result is photovoltaic cells with as much as 50 (36)______ more electrical output.

The carefully designed layers deposited on the back of the cell cause light to (37) _________ around longer inside the silicon layer, giving it more time to deposit its energy and produce an electric current.

The work has attracted interest from industry for (38) _______ranging from generating remote off-grid electricity to dedicated clean power.

(Source: https://engineering.mit.edu/)

A. cost-efficient

B. cost-benefit

C. cost-conscious

D. cost-free

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án A

Kiến thức về từ vựng

A. cost-efficient /ˌkɔːst ɪˈfɪʃnt/ (a): hiệu quả về chi phí, tiết kiệm chi phí

B. cost-benefit (a): có lợi ích liên quan đến chi phí (từ này thường chỉ đứng trước một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó)

C. cost-conscious (a): có nhận thức về chi phí, giá cả (biết các sản phẩm và dịch vụ khác nhau có giá bao nhiêu và không muốn chi nhiều tiền hơn mức cần thiết)

D. cost-free (a): cho không, miễn phí

Tạm dịch: “How can solar cells become (1)__________ enough to be commercially viable?”

(Làm thế nào pin mặt trời có thể trở nên tiết kiệm chi phí đến mức khả thi về mặt thương mại?)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. My father must have been on his way since he is not home yet.

B. My father may be on his way since he is not home yet.

C. My father must be on his way since he is not home yet.

D. My father may have been on his way since he is not home yet.

Lời giải

Chọn đáp án C

Kiến thức về động từ khuyết thiếu

Tạm dịch: Vì bố tôi vẫn chưa về nhà nên tôi khá chắc chắn rằng ông ấy đang trên đường đến.

=> Ngữ cảnh câu gốc đang ở hiện tại. Việc dự đoán khá chắc chắn căn cứ vào “am pretty sure”.

A. Chắc hẳn bố tôi đã đi trên đường từ khi ông ấy chưa về nhà.

=> Sai vì “must have Vp2: dự đoán có căn cứ về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ”.

B. Bố tôi có thể đang trên đường đi vì ông ấy chưa về nhà.

=> Sai vì “may be” thể hiện tính không chắc chắn của suy đoán.

C. Bố tôi phải đi trên đường vì ông ấy chưa về nhà.

=> Đúng: Must be -> dự đoán chắc chắn ở hiện tại.

D. Bố tôi có thể đã đi trên đường từ khi ông ấy chưa về nhà.

=> Sai vì “may have Vp2: dự đoán việc gì có thể đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc”.

Lời giải

Chọn đáp án C

A. accord /əˈkɔːrd/ (v): làm cho hòa hợp

B. avert /əˈvɜːrt/ (v): ngăn chặn cái gì xấu hoặc nguy hiểm khỏi xảy ra

C. avail

=> Cấu trúc: Avail oneself of sth: tận dụng cái gì, nhất là cơ hội hoặc sự cung cấp

D. apply (v): áp dụng

=> Cấu trúc: Apply oneself to do sth: nỗ lực hết sức để là gì

Tạm dịch: Giáo viên tại trường này được khuyến khích tận dụng triệt để các trang thiết bị phục vụ cho giáo dục.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Suppose that we lacked consistency in the competition, we wouldn’t have lost all matches with an unacceptable result.

B. But for our lack of consistency in the competition, my team wouldn’t have lost all matches with an unacceptable result.

C. If it had not been for our team’s inconsistency in the competition, we would have lost all matches with an unacceptable result.

D. Without our team’s inconsistency in the competition, we would lose all matches with an unacceptable result.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. cleared out

B. cleared up

C. cleared off

D. cleared away

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP