khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2022 5,741 Lưu

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm  A(0;0;2),B(1;1;0) và mặt cầu (S):x2+y2+(z−1)2=14 . Xét điểm M thay đổi thuộc . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức MA2+2MB2  bằng:

A.   12
B.  34
C.  214
D.  194

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm  A(0;0;2), B( 1;1;0) và mặt cầu (S): x^2+y^2+(z-1)^2=1/4 . Xét điểm M thay đổi thuộc (S) . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức MA^2+2MB^2  bằng: (ảnh 1)

Gọi I(a;b;c)  là điểm thỏa mãn IA→+2IB→=0→

Ta có {−a+2−2a=0−b+2−2b=02−c−2c=0⇔{a=23b=23c=23⇒I(23;23;23)

Ta có:  MA2+2MB2=(MI→+IA→)2+2(MI→+IB→)2

 =MI2+2MI→.MA→+IA2+2MI2+4MI→.IB→+IB2

=3MI2+IA2+2IB2+2MI→(IA→+2IB→)⏟0=3MI2+IA2+2IB2⏟const=3MI2+IA2+2IB2+2MI→(IA→+2IB→)⏟0=3MI2+IA2+2IB2⏟const

Do {IA2=(−23)2+(−23)2+(2−23)2=83IB2=(1−23)2+(1−23)2+(−23)2=23⇒IA2+2IB2=4   không đổi, nên (MA2+2MB2)min⇔MImin

 với I(23;23;23), M∈(S) .

Ta có  (23)2+(23)2+(23−1)2=1>14⇒Inằm ngoài  (S)

Khi đó MImin=IJ−R  với  J(0;0;1)là tâm mặt cầu, R=12  là bán kính mặt cầu.

Ta có: IJ=(−23)2+(−23)2+(1−23)2=1⇒MImin=1−12=12

Vậy (MA2+2MB2)min=3MImin2+4=3.(12)2+4=194 .

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án B

. Cho hàm số  y=f(x) liên tục trên R  và có đồ thị như hình vẽ. Số nghiệm thực của phương trình f(2+f(e^x))=1  là: (ảnh 2)

Số nghiệm của phương trình f(2+f(ex))=1  là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(2+f(ex))  và đường thẳng .

Dựa vào đồ thị hàm số ta có:

f(2+f(ex))=1⇔[2+f(ex)=−12+f(ex)=x0∈(2;3) 

 

⇔[f(ex)=−3f(ex)=x0−2∈(0;1)

Tương tự ta có: f(ex)=−3⇔[ex=1ex=x1<−1 (vo nghiem)⇔x=0  .

 f(ex)=x0−2∈(0;1)⇒Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khác 0

⇒[ex=a<0 (vo nghiem)ex=b<0 (vo nghiem)ex=c>0⇔x=lnc≠0S

Vậy phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt.

Lời giải

Đáp án C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB=2a, BC=a , tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD) . Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SDB)  bằng (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AB, do tam giác SAB đều ⇒SH⊥AB .

Ta có:  {(SAB)∩(ABCD)=AB(SAB)⊥(ABCD)(SAB)⊃SH⊥AB⇒SH⊥(ABCD)

 Ta có: AH∩(SDB)⇒B⇒d(A;(SDB))d(H;(SDB))=ABHB=2⇒d(A;(SDB))=2d(H;(SDB))

Trong (ABCD)  kẻ HM⊥BD (M∈BD) , trong (SHM)  kẻ HK⊥SM (K∈SM)

Ta có: {BD⊥HMBD⊥SH (SH⊥(ABCD))⇒BD⊥(SHM)⇒BD⊥HK

{HK⊥SMHK⊥BD⇒HK⊥(SDB)⇒d(H;(SDB))=HK

Trong (ABCD) kẻ AE⊥BD (E∈BD)⇒AE // HM

Ta có AE=AB.ADAB2+AD2=2a.a4a2+a2=2a5

Có HM là đường trung bình của tam giác ABE ⇒HM=12AE=a5

Tam giác SAB đều cạnh AB=2a⇒SH=2a32=a3

Xét tam giác vuông SHM: HK=SH.HMSH2+HM2=a3.a53a2+a25=a34

Vậy d(A;(SDB))=2.a34=a32 .

Câu 3

A.  S=∫−3−1[f(x)−g(x)]dx+∫−12[g(x)−f(x)]dx

B.  S|∫−32[f(x)−g(x)]dx|
C.  S=∫−3−1[g(x)−f(x)]dx+∫−12[f(x)−g(x)]dx
D.  S=∫−3−1[g(x)−f(x)]dx+∫−12[g(x)−f(x)]dx

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP