Provided your handwriting is legible, the examiner will accept your answer.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 1
Giải thích:
Dạng khác của câu điều kiện:
provided/ providing that + clause: với điều kiện là, miễn là = as/so long as
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s,es), S + will/can/shall......+ (not)+ Vo
Dùng đ ể diễn tả những đi ều có thể x ảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Tạm dịch: Nếu chữ viết tay của bạn d ễ đọc, người kiểm tra sẽ chấp nh ận câu trả lời của b ạn.
A. Mặc dù giám thị không thể đọc chữ viết của bạn, ông ấy sẽ chấp nhận đáp án của bạn. => sai nghĩa
B. Cho dù chữ viết của b ạn là gì, giám thị cũng chấp nhận đáp án của b ạn. => sai nghĩa
C. Giám thị sẽ chấp nhận đáp án của bạn nếu chữ viết của bạn đ ẹp. => sai nghĩa
D. Miễn là giám thị có thể đọc được chữ viết tay của bạn, ông ấy s ẽ chấp nhận câu trả lời của bạn. => đúng
Chọn C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. If you listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now.
B. If you listen to my advice in the first place, you will not be in this mess right now.
C. If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t be in this mess right now.
D. If you had listened to my advice in the first place, you wouldn’t have been in this mess right now.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến th ức: Câu điều kiệ n kết hợp
Gi ải thích: Câu điều kiệ n kết hợp 3-2 có cấu trúc: If + S1 + had + PII…, S2 + would + V…
Tạm dịch: Bạn trong tình huống hôn loạn như bây giờ vì bạn lúc đầu không chịu nghe mình.
A. sai ngữ pháp: listened => had listened
B. sai ngữ pháp: câu điều kiện loại 1 => loại 3 + 2
C. Nếu bạn đã nghe theo lời khuyên củ a mình thì bạn sẽ không phải ở trong tình huống hỗn loạn nh ư bây giờ. => đúng
D. sai ngữ pháp: wouldn’t have been => wouldn’t be
Ch ọn A
Câu 2
A. It was not until everyone had gone home that Olivia left the office.
B. It was until everyone had gone home that Olivia didn’t leave the office.
C. Not until everyone had gone home that Olivia left the office.
D. It was not until everyone had gone home did Olivia leave the office.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Kiến thức: Cấu trúc “...not...until...”
Giải thích:
S1 + did + not + V + until + S2 + had Ved/ V3
= It was not until S2 + had Ved/ V3 + that + S + Ved/ V2: Mãi cho đến khi... thì...
Tạm dịch: Olivia không rời văn phòng cho đến khi mọi người về nhà.
A. Mãi cho đến khi mọi người về nhà thì Olivia rời khỏi văn phòng. => đúng
B. Mãi cho đến khi mọi người về nhà thì Olivia vẫn không rời khỏi văn phòng. => sai nghĩa
C. sai ngữ pháp: không dùng “that”
D. sai ngữ pháp: did Olivia leave => Olivia left
Chọn A
Câu 3
A. No sooner had he approached the house that the policemen stopped him.
B. Hardly he had approached the house that the policemen stopped him.
C. No sooner had he approached the when the policemen stopped him.
D. Hardly had he approached the house when the policemen stopped him.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Arriving home, he said that it would start to rain.
B. Hardly had it started to rain when he arrived home.
C. It started to rain and then he arrived home.
D. No sooner had he arrived home than it started to rain.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. But for his parents' support, he wouldn't have been successful in his career.
B. If his parents hadn't supported him, he would have been successful in his career.
C. Had it not been for his parents' support, he wouldn't be successful in his career.
D. Had his parents supported him, he wouldn't be successful in his career.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. He could not devote his life to the revolutionary cause because of his poverty.
B. Although he was poor, he led a devoted life to the revolutionary cause.
C. If he had not been so poor, he could have devoted his life to the revolutionary cause.
D. He led a devoted life to the revolutionary cause, but he was so poor.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.