khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 7,604 Lưu

Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/h. Khi từ B trở về A người đó đi theo con đường khác ngắn hơn con đường cũ là 5 km và vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi là 2 km/h. Tính chiều dài quãng đường AB lúc đi biết thời gian lúc đi ít hơn thời gian lúc về là 40 phút.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB lúc đi (x > 0).

Chiều dài quãng đường tắt từ B về A ngắn hơn đường lúc đi 5 km là x – 5 (km).

Vận tốc lúc đi về từ B đến A nhỏ hơn vận tốc lúc đi là: 12 – 2 = 10 (km/h).

Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường từ A đến B là:

tAB = tAB=x12  (h).

Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường tắt từ B về A là:

tBA = x−510  (h).

Đổi 40 phút = 23  giờ.

Vì thời gian lúc đi từ A đến B ít hơn thời gian lúc đi từ B về A là 40 phút nên ta có phương trình:

x−510−x12=23⇔6x−560−5x60=4060⇔6x−5−5x60=4060

Û 6x – 30 – 5x = 40

Û 6x – 5x = 40 + 30

Û x = 70  (thoản mãn)

Vậy chiều dài quãng đường AB lúc đi là 70 km.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC, vuông tại A (AB < AC). Vẽ đường cao AH (H thuộc BC). Lấy điểm D sao cho (ảnh 1)

a) Xét ∆ABC và ∆HBA có:

BAC^=BHA^=90o(gt)

ABC^ chung (gt)

Do đó ∆ABC ∽  ∆HBA (g.g);

b) Xét ∆ADH và ∆CDE có:

AHD^=CED^= 90o (gt)

ADH^=CDE^ (hai góc đối đỉnh)

Do đó ∆ADH ∽  ∆CDE (g.g).

Suy ra AHCE=ADCD  (các cạnh tương ứng tỉ lệ)

Vậy: AH.CD = CE.AD (đccm)

c) Ta có: ∆ADH ∽  ∆CDE (câu b)

Suy ra  DHDE=DADC (các cạnh tương ứng tỉ lệ)

Xét ∆HDE và ∆ADC có:

DHDE=DADC (cmt)

HDE^=ADC^ (hai góc đối đỉnh)

Suy ra ∆HDE ∽  ∆ADC (c.g.c)

Suy ra HDHE=ADAC  (các cạnh tương ứng tỉ lệ)

Do đó HD.AC = AD.HE

Mặc khác H là trung điểm của BD (gt) ⇒HD=BD2 ;

Suy ra: HD.AC = BD2 .AC = AD.HE

Vậy BD.AC = 2AD.HE.

d) Vì AH vừa là đường cao vừa là trung tuyến của BD nên AH là trung trực của BD.

Suy ra ∆ADB cân tại A và AH là phân giác của BAD^  hay BAH^=HAD^ .

Từ câu a: ∆ABC ∽  ∆HBA suy ra BAH^=BCA^  (hai góc tương ứng);

Từ câu b: ∆ADH ∽  ∆CDE suy ra HAD^=ECD^  (hai góc tương ứng).

Do đó ACH^=HCF^  hay CH là phân giác của ACF^ .

Mặc khác HC vừa là đường cao của ∆ACF nên HC là trung trực của AF.

Hay BC là đường trung trực của đoạn thẳng AF.

Do đó BA = BF.

Suy ra ∆ABF cân tại B có BAH^=BFH^ .

Xét ∆BHF và ∆FEA có:

BFH^=FAE^=BAH^ (cmt)

BHF^=FEA^= 90o (gt)

Suy ra ∆BHF ∽  ∆FEA (g.g)

Suy ra BFHF=FAEA=AFAE  (các cạnh tương ứng tỉ lệ).

Do đó BF.AE = HF.AF.

Vì H là trung trực AF nên HF=AF2 .

Suy ra BF.AE=AF2.AF

Do đó AF2 = 2BF.AE (đpcm).

Lời giải

a) Theo hình vẽ ta có: AB = AD + DB = 2 + 3 = 5.

Áp dụng hệ quả định lý Ta – let trong ∆ABC có DE // BC, D Î AB, E Î AC ta có:

ADAB=DEBC

⇒DE=AD.BCAB=2.6,55=2,6.

Vậy x = 2,6.

b) Trong ∆ABC có AD là tia phân giác góc BAC^, D Î BC ta có:

ABAC=BDDC⇒DC=AC.BDAB=7.25=2,8

Vậy y = 2,8.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP