Đề án tuyển sinh Đại học Bách Khoa Hà Nội
Video giới thiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tên tiếng Anh: Ha Noi University of Science and Technology
- Mã trường: BKA
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Tại chức - Liên kết nước ngoài
- Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Phường Bạch Mai, Hà Nội
- SĐT: 024 3869 4242
- Website:https://www.hust.edu.vn/
- Facebook: https://www.facebook.com/dhbkhanoi/
Thông tin tuyển sinh
1. Thông tin chung
- Ổn định tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 9.880 sinh viên
- Giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh:
1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN)
2) Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD)
3) Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (THPT)
2. Các phương thức tuyển sinh
(1) Xét tuyển tài năng: gồm các phương thức sau:
(1.1) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
(1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế;
(1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.
1.1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG), kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, cụ thể như sau:
i) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải.
ii) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi KHKT quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi.
1.2. Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10; Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau còn hiệu lực: SAT, ACT, A-Level, AP, IB. Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, bảng quy đổi sang điểm số theo thang điểm 10 như sau:

1.3. Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm TBC các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10 và đáp ứng một (01) trong những điều kiện sau:
i) Đạt giải trong kỳ thi chọn HSG quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ trong thời gian học THPT;
ii) Đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF;
iii) Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên;
iv) Học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm học lớp 10, 11, 12 (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng.
Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm):
Điểm HSNL = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng
Trong đó:
- Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): Điểm tư duy được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 và được tính theo công thức là điểm TSA x 40/60.
- Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống.
- Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn - thể - mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống.

(2) Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA)
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2025 hoặc 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng điểm thi theo quy định.
(3) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức;
- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng điểm sàn do ĐHBK Hà Nội quy định (thông báo sau);
- Tổ hợp xét tuyển: Gồm 8 tổ hợp xét tuyển và môn chính sau: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Công thức tính điểm xét tuyển đối với tổ hợp K01 như sau:
[Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.
3. Quy định về Ngoại ngữ
- Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:
+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh hoặc tiếng Trung (đối với FL3) hoặc tiếng Hàn (đối với FL4) đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.
Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ

- Đợt 1: 18/5 - 31/5/2026 (Cùng thời điểm mở cổng đăng ký XTTN)
- Đợt 2: 05/6 - 15/6/2026
- Đợt 3: 01/7 - 10/7/2026
Kết quả xác thực của đợt 1 và đợt 2 sẽ được công bố cùng lúc vào ngày 26/6/2026.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo các phương thức
Về điểm chuẩn trúng tuyển vào các chương trình đào tạo của Đại học Bách khoa Hà Nội khá sát so với mức Nhà trường đã dự báo, đặc biệt đối với các ngành top dưới. Với các ngành top trên thì điểm chuẩn cao hơn khoảng 1 điểm so với dự báo. Chương trình tiên tiến Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) có điểm chuẩn cao nhất là 29,39 điểm theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Tiếp theo là Chương trình Khoa học máy tính (IT1) có điểm chuẩn là 29,19 điểm. Các ngành “hot” đều có điểm chuẩn rất cao như Chương trình Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (EE2) có điểm chuẩn là 28,48 điểm; Chương trình Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano (MS2) có điểm chuẩn là 28,25; Chương trình Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (ET1) có điểm chuẩn là 28,07 điểm.
Chương trình có điểm chuẩn thấp nhất năm nay là TROY-BA với mức điểm là 19,00 điểm theo điểm thi tốt nghiệp THPT.


Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, Đại học Bách khoa Hà Nội đã công bố độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT.

Ví dụ, chương trình Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ đang xét tuyển với 3 tổ hợp là K01, D01 và D04. Điểm trúng tuyển theo tổ hợp D01 là 24,86 thì điểm trúng tuyển theo tổ hợp D04 vẫn là 24,86, còn theo tổ hợp K01 sẽ là 25,36 điểm.
Năm học 2025-2026, học phí các chương trình chuẩn tại Đại học Bách khoa Hà Nội từ 14-17,5 triệu đồng/học kỳ. Đối với các chương trình Elitech, học phí từ 17,5-22,5 triệu đồng/học kỳ. Các chương trình song bằng, hợp tác quốc tế có mức từ 25,5-30 triệu đồng/học kỳ. Riêng 2 chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) giữ ổn định mức học phí từ 32-33,5 triệu đồng/học kỳ.
Đại học Bách khoa Hà Nội có nhiều nguồn học bổng dành cho sinh viên. Năm học 2025-2026, Nhà trường tiếp tục dành hơn 70 tỷ đồng làm Quỹ học bổng khuyến khích học tập (KKHT) cho những sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt. Riêng với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các em đặc biệt có nhiều cơ hội tiếp cận các nguồn học bổng giá trị: Học bổng KKHT, học bổng Trần Đại Nghĩa, học bổng doanh nghiệp.
3. Cách tính điểm chuẩn
Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét (ĐX) như sau:
a) Điểm xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với tổ hợp môn không có môn chính, thang điểm 30:
ĐX = [(Môn 1+ Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên1
b) Điểm xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với tổ hợp môn có môn chính, thang điểm 30:
ĐX = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính) x 3/4 ] + Điểm ưu tiên1
c) Điểm xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với tổ hợp K01, thang điểm 30:
ĐX = [(Toán x 3 + Ngữ Văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2) x 1/2 ] + Điểm ưu tiên1
d) Điểm xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2024 hoặc 2025, tổ hợp K00, thang điểm 100:
ĐX = Điểm thi ĐGTD2 + Điểm ưu tiên3 + Điểm thưởng4
e) Điểm xét tuyển theo phương thức XTTN diện 1.2 (Chứng chỉ quốc tế) và 1.3 (Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn), thang điểm 100:
ĐX = Điểm XTTN + Điểm ưu tiên3
Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
-----------------------------
1) Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành giáo dục Mầm non (Ban hành kèm theo thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non).
(2) Điểm thi ĐGTD là điểm cao nhất trong các lần thi ĐGTD năm 2024 và 2025.
(3) Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực quy về thang điểm 100.
(4) Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS (academic) hoặc tương đương, theo Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số 5919/QĐ-ĐHBK ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội.
Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số 5919/QĐ-ĐHBK ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội.
I. So sánh điểm chuẩn Đại học Bách Khoa Hà Nội 3 năm gần nhất
1. Các chương trình chuẩn
Qua bảng so sánh ta có thể thấy được xu hướng điểm chuẩn từ 2023 - 2025 như sau:
-
Tăng điểm ở các ngành khối kỹ thuật cốt lõi: Các ngành thuộc nhóm CNTT, Điện, Điện tử - Viễn thông, và Cơ khí tiếp tục duy trì sức hút mạnh mẽ và có điểm chuẩn tăng đều qua các năm. Đặc biệt, các ngành mới hoặc các ngành có yếu tố công nghệ cao như Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ nano có mức tăng đột biến từ năm 2023 đến 2025.
-
Điểm chuẩn các ngành kinh tế có xu hướng giảm nhẹ: Các ngành Quản trị kinh doanh, Kế toán và Tài chính - Ngân hàng có điểm chuẩn giảm trong năm 2025.
-
Điểm chuẩn các chương trình hợp tác quốc tế có biến động mạnh: Một số chương trình hợp tác quốc tế như Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy và Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy có mức giảm điểm đáng kể.
Những thay đổi này phản ánh sự dịch chuyển trong lựa chọn ngành nghề của thí sinh, tập trung vào các lĩnh vực công nghệ cao và kỹ thuật chuyên sâu.
II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực
Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà Nội tiếp tục là hai trường có điểm chuẩn đầu vào khối ngành kỹ thuật cao nhất. Điều này thể hiện vị thế dẫn đầu của hai trường trong các lĩnh vực công nghệ cao như AI, Khoa học dữ liệu và CNTT.
Các trường như Đại học Giao thông Vận tải và Đại học Thủy lợi có điểm chuẩn thấp hơn nhưng vẫn duy trì ở mức cao đối với các ngành mũi nhọn như Logistics và Công nghệ thông tin.
B. Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội 2024 theo Điểm thi THPT
Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) năm 2024 cao nhất là 28,53 ở ngành Khoa học máy tính, giảm 0,9 điểm so với năm ngoái.
Đại học Bách khoa Hà Nội chiều 17/8 công bố điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi đánh giá tư duy và điểm thi tốt nghiệp THPT.
Ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp, dẫn đầu là ngành Khoa học máy tính với 28,53 điểm. Theo sau là ngành Kỹ thuật máy tính - 28,22.
Với phương thức này, điểm chuẩn được tính theo hai nhóm. Ở những tổ hợp không có môn chính, điểm chuẩn là tổng ba môn trong tổ hợp, cộng điểm ưu tiên. Ở những tổ hợp có môn chính, điểm chuẩn được tính theo công thức: [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính) x 3/4] + Điểm ưu tiên.
Điểm chuẩn cụ thể từng ngành của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2024 như sau:



2. Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa Hà Nội 2024 theo Điểm Đánh giá tư duy (ĐGTD)
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BF-E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | K00 | 52.55 | |
| 2 | BF-E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | K00 | 50.29 | |
| 3 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | K00 | 50.29 | |
| 4 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | K00 | 50.29 | |
| 5 | CH-E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | K00 | 54.02 | |
| 6 | CH1 | Kỹ thuật Hóa học | K00 | 51.85 | |
| 7 | CH2 | Hóa học | K00 | 50.29 | |
| 8 | ED2 | Công nghệ Giáo dục | K00 | 52.07 | |
| 9 | ED3 | Quản lý giáo dục | K00 | 50.29 | |
| 10 | EE-E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | K00 | 58.18 | |
| 11 | EE-E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | K00 | 69.13 | |
| 12 | EE-EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | K00 | 62.48 | |
| 13 | EE1 | Kỹ thuật điện | K00 | 65.25 | |
| 14 | EE2 | Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa | K00 | 73.77 | |
| 15 | EM-E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | K00 | 53.81 | |
| 16 | EM-E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | K00 | 55.92 | |
| 17 | EM1 | Quản lý năng lượng | K00 | 52.68 | |
| 18 | EM2 | Quản lý Công nghiệp | K00 | 52.68 | |
| 19 | EM3 | Quản trị Kinh doanh | K00 | 55.65 | |
| 20 | EM4 | Kế toán | K00 | 54.62 | |
| 21 | EM5 | Tài chính-Ngân hàng | K00 | 56.17 | |
| 22 | ET-E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | K00 | 64.98 | |
| 23 | ET-E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | K00 | 65 | |
| 24 | ET-E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | K00 | 53.67 | |
| 25 | ET-E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | K00 | 69.07 | |
| 26 | ET-LUH | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | K00 | 56.68 | |
| 27 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | K00 | 68.88 | |
| 28 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | K00 | 59.98 | |
| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | K00 | 50.72 | |
| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | K00 | 50.33 | |
| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | K00 | 52.01 | |
| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | K00 | 50.29 | |
| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | K00 | 56.67 | |
| 34 | IT-E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | K00 | 81.6 | |
| 35 | IT-E15 | An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến) | K00 | 74.88 | |
| 36 | IT-E6 | Công nghệ Thông tin (Việt – Nhật) | K00 | 71.05 | |
| 37 | IT-E7 | Công nghệ Thông tin (Global ICT) | K00 | 74.88 | |
| 38 | IT-EP | Công nghệ Thông tin (Việt-Pháp) | K00 | 70.66 | |
| 39 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | K00 | 83.82 | |
| 40 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | K00 | 82.08 | |
| 41 | ME-E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | K00 | 61.36 | |
| 42 | ME-GU | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Úc) | K00 | 56.19 | |
| 43 | ME-LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | K00 | 56.53 | |
| 44 | ME-NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | K00 | 56.19 | |
| 45 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | K00 | 68.02 | |
| 46 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | K00 | 61.36 | |
| 47 | MI1 | Toán - Tin | K00 | 70.6 | |
| 48 | MI2 | Hệ thống Thông tin quản lý | K00 | 68.45 | |
| 49 | MS-E3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến) | K00 | 52.53 | |
| 50 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | K00 | 56.55 | |
| 51 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | K00 | 71.68 | |
| 52 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | K00 | 56.55 | |
| 53 | MS5 | Kỹ thuật in | K00 | 53.42 | |
| 54 | PH1 | Vật lý Kỹ thuật | K00 | 56.66 | |
| 55 | PH2 | Kỹ thuật Hạt nhân | K00 | 53.28 | |
| 56 | PH3 | Vật lý Y khoa | K00 | 55.28 | |
| 57 | TE-E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | K00 | 60.68 | |
| 58 | TE-EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | K00 | 54.68 | |
| 59 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | K00 | 64.36 | |
| 60 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | K00 | 59.89 | |
| 61 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | K00 | 62.36 | |
| 62 | TROY-BA | Quản trị Kinh doanh - Hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | K00 | 50.29 | |
| 63 | TROY-IT | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | K00 | 50.29 | |
| 64 | TX1 | Công nghệ Dệt May | K00 | 50.68 |
3. Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa Hà Nội 2024 theoĐiểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BF-E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | 81.27 | Xét tuyển tài năng | |
| 2 | BF-E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | 81.27 | Xét tuyển tài năng | |
| 3 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | 79.19 | Xét tuyển tài năng | |
| 4 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | 78.79 | Xét tuyển tài năng | |
| 5 | CH-E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | 91.23 | Xét tuyển tài năng | |
| 6 | CH1 | Kỹ thuật Hóa học | 76.74 | Xét tuyển tài năng | |
| 7 | CH2 | Hóa học | 76.5 | Xét tuyển tài năng | |
| 8 | ED2 | Công nghệ Giáo dục | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 9 | ED3 | Quản lý giáo dục | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 10 | EE-E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | 85.14 | Xét tuyển tài năng | |
| 11 | EE-E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | 86.15 | Xét tuyển tài năng | |
| 12 | EE-EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 74.67 | Xét tuyển tài năng | |
| 13 | EE1 | Kỹ thuật điện | 80.03 | Xét tuyển tài năng | |
| 14 | EE2 | Kỹ thuật điều khiển - Tự động hóa | 86.7 | Xét tuyển tài năng | |
| 15 | EM-E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | 91.1 | Xét tuyển tài năng | |
| 16 | EM-E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | 91.46 | Xét tuyển tài năng | |
| 17 | EM1 | Quản lý năng lượng | 75.35 | Xét tuyển tài năng | |
| 18 | EM2 | Quản lý Công nghiệp | 79.7 | Xét tuyển tài năng | |
| 19 | EM3 | Quản trị Kinh doanh | 80.18 | Xét tuyển tài năng | |
| 20 | EM4 | Kế toán | 76.81 | Xét tuyển tài năng | |
| 21 | EM5 | Tài chính - Ngân hàng | 82.57 | Xét tuyển tài năng | |
| 22 | ET-E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | 83.16 | Xét tuyển tài năng | |
| 23 | ET-E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | 85.19 | Xét tuyển tài năng | |
| 24 | ET-E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | 91.19 | Xét tuyển tài năng | |
| 25 | ET-E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) | 84.11 | Xét tuyển tài năng | |
| 26 | ET-LUH | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | 74.67 | Xét tuyển tài năng | |
| 27 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | 86.01 | Xét tuyển tài năng | |
| 28 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | 91.55 | Xét tuyển tài năng | |
| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | 75.31 | Xét tuyển tài năng | |
| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế | 75.31 | Xét tuyển tài năng | |
| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 34 | IT-E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | 104.58 | Xét tuyển tài năng | |
| 35 | IT-E15 | An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến) | 102.6 | Xét tuyển tài năng | |
| 36 | IT-E6 | Công nghệ Thông tin (Việt – Nhật) | 88.07 | Xét tuyển tài năng | |
| 37 | IT-E7 | Công nghệ Thông tin (Global ICT) | 102.67 | Xét tuyển tài năng | |
| 38 | IT-EP | Công nghệ Thông tin (Việt-Pháp) | 82.15 | Xét tuyển tài năng | |
| 39 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | 103.89 | Xét tuyển tài năng | |
| 40 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | 98.3 | Xét tuyển tài năng | |
| 41 | ME-E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | 78.67 | Xét tuyển tài năng | |
| 42 | ME-GU | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Úc) | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 43 | ME-LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 44 | ME-NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | 71.05 | Xét tuyển tài năng | |
| 45 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 78.01 | Xét tuyển tài năng | |
| 46 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | 73.48 | Xét tuyển tài năng | |
| 47 | MI1 | Toán - Tin | 78.55 | Xét tuyển tài năng | |
| 48 | MI2 | Hệ thống Thông tin quản lý | 78.4 | Xét tuyển tài năng | |
| 49 | MS-E3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến) | 76.65 | Xét tuyển tài năng | |
| 50 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | 76.65 | Xét tuyển tài năng | |
| 51 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | 92.77 | Xét tuyển tài năng | |
| 52 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | 76.65 | Xét tuyển tài năng | |
| 53 | MS5 | Kỹ thuật in | 70.89 | Xét tuyển tài năng | |
| 54 | PH1 | Vật lý Kỹ thuật | 75.82 | Xét tuyển tài năng | |
| 55 | PH2 | Kỹ thuật Hạt nhân | 70.89 | Xét tuyển tài năng | |
| 56 | PH3 | Vật lý Y khoa | 75.82 | Xét tuyển tài năng | |
| 57 | TE-E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | 77.44 | Xét tuyển tài năng | |
| 58 | TE-EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | 81.01 | Xét tuyển tài năng | |
| 59 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | 76.19 | Xét tuyển tài năng | |
| 60 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | 75.38 | Xét tuyển tài năng | |
| 61 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | 81.01 | Xét tuyển tài năng | |
| 62 | TROY-BA | Quản trị Kinh doanh - Hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 75.35 | Xét tuyển tài năng | |
| 63 | TROY-IT | Khoa học Máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) | 78.4 | Xét tuyển tài năng | |
| 64 | TX1 | Công nghệ Dệt May | 70.89 | Xét tuyển tài năng |
C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2023 mới nhất
Ngày 22/8/2023, Đại học Bách khoa Hà Nội công bố điểm trúng tuyển Đại học hệ Chính quy năm 2023. Theo đó, các ngành có điểm trúng tuyển cao nhất thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin: IT-E10 với 83.97/100 điểm (theo kết quả ĐGTD) và IT1 với 29.42 điểm (theo kết quả TN THPT).
Dải điểm chuẩn từ 50.4 đến 83.97 điểm (theo kết quả ĐGTD) và từ 21 đến 29.42 điểm (theo kết quả TN THPT)
Điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy, phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy năm 2023
| STT | Mã tuyển sinh | Tên chương trình đào tạo | Tổ hợp | Điểm chuẩn |
| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | K00 | 51.84 |
| 2 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | K00 | 56.05 |
| 3 | BF-E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | K00 | 54.80 |
| 4 | BF-E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | K00 | 52.95 |
| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hóa học | K00 | 50.60 |
| 6 | CH2 | Hóa học | K00 | 51.58 |
| 7 | CH3 | Kỹ thuật In | K00 | 53.96 |
| 8 | CH-E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | K00 | 55.83 |
| 9 | ED2 | Công nghệ Giáo dục | K00 | 58.69 |
| 10 | EE1 | Kỹ thuật điện | K00 | 61.27 |
| 11 | EE2 | Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa | K00 | 72.23 |
| 12 | EE-E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | K00 | 56.27 |
| 13 | EE-E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | K00 | 68.74 |
| 14 | EE-EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | K00 | 58.29 |
| 15 | EM1 | Quản lý năng lượng | K00 | 53.29 |
| 16 | EM2 | Quản lý Công nghiệp | K00 | 53.55 |
| 17 | EM3 | Quản trị Kinh doanh | K00 | 55.58 |
| 18 | EM4 | Kế toán | K00 | 51.04 |
| 19 | EM5 | Tài chính-Ngân hàng | K00 | 52.45 |
| 20 | EM-E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | K00 | 51.42 |
| 21 | EM-E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | K00 | 52.57 |
| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | K00 | 66.46 |
| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | K00 | 56.03 |
| 24 | ET-E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | K00 | 62.72 |
| 25 | ET-E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | K00 | 64.17 |
| 26 | ET-E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | K00 | 56.55 |
| 27 | ET-E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật) | K00 | 65.23 |
| 28 | ET-LUH | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | K00 | 56.67 |
| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | K00 | 51.12 |
| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | K00 | 50.60 |
| 31 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | K00 | 53.84 |
| 32 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | K00 | 83.90 |
| 33 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | K00 | 79.22 |
| 34 | IT-E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | K00 | 83.97 |
| 35 | IT-E15 | An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến) | K00 | 76.61 |
| 36 | IT-E6 | Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (tăng cường tiếng Nhật) | K00 | 72.03 |
| 37 | IT-E7 | Công nghệ Thông tin Global ICT (CT tiên tiến) | K00 | 79.12 |
| 38 | IT-EP | Công nghệ Thông tin Việt-Pháp (tăng cường tiếng Pháp) | K00 | 69.67 |
| 39 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | K00 | 65.81 |
| 40 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | K00 | 57.23 |
| 41 | ME-E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | K00 | 60.00 |
| 42 | ME-GU | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | K00 | 52.45 |
| 43 | ME-LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | K00 | 56.08 |
| 44 | ME-NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | K00 | 53.95 |
| 45 | MI1 | Toán-Tin | K00 | 70.57 |
| 46 | MI2 | Hệ thống Thông tin quản lý | K00 | 67.29 |
| 47 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | K00 | 54.37 |
| 48 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | K00 | 63.66 |
| 49 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | K00 | 52.51 |
| 50 | MS-E3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến) | K00 | 50.40 |
| 51 | PH1 | Vật lý Kỹ thuật | K00 | 54.68 |
| 52 | PH2 | Kỹ thuật Hạt nhân | K00 | 52.56 |
| 53 | PH3 | Vật lý Y khoa | K00 | 53.02 |
| 54 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | K00 | 64.28 |
| 55 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | K00 | 56.41 |
| 56 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | K00 | 60.39 |
| 57 | TE-E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | K00 | 57.40 |
| 58 | TE-EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | K00 | 51.50 |
| 59 | TROY-BA | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ) | K00 | 51.11 |
| 60 | TROY-IT | Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ) | K00 | 60.12 |
| 61 | TX1 | Công nghệ Dệt May | K00 | 50.70 |
Điểm chuẩn trúng tuyển đại học hệ chính quy, phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023
| STT | Mã tuyển sinh | Tên chương trình đào tạo | Tổ hợp | Điểm chuẩn |
| 1 | BF1 | Kỹ thuật Sinh học | A00; B00; D07 | 24.60 |
| 2 | BF2 | Kỹ thuật Thực phẩm | A00; B00; D07 | 24.49 |
| 3 | BF-E12 | Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) | A00; B00; D07 | 22.70 |
| 4 | BF-E19 | Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) | A00; B00; D07 | 21.00 |
| 5 | CH1 | Kỹ thuật Hóa học | A00; B00; D07 | 23.70 |
| 6 | CH2 | Hóa học | A00; B00; D07 | 23.04 |
| 7 | CH3 | Kỹ thuật In | A00; A01; D07 | 22.70 |
| 8 | CH-E11 | Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) | A00; B00; D07 | 23.44 |
| 9 | ED2 | Công nghệ Giáo dục | A00; A01; D01 | 24.55 |
| 10 | EE1 | Kỹ thuật điện | A00; A01 | 25.55 |
| 11 | EE2 | Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa | A00; A01 | 27.57 |
| 12 | EE-E18 | Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) | A00; A01 | 24.47 |
| 13 | EE-E8 | Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hoá (CT tiên tiến) | A00; A01 | 26.74 |
| 14 | EE-EP | Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | A00; A01; D29 | 25.14 |
| 15 | EM1 | Quản lý năng lượng | A00; A01; D01 | 24.98 |
| 16 | EM2 | Quản lý Công nghiệp | A00; A01; D01 | 25.39 |
| 17 | EM3 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; D01 | 25.83 |
| 18 | EM4 | Kế toán | A00; A01; D01 | 25.52 |
| 19 | EM5 | Tài chính-Ngân hàng | A00; A01; D01 | 25.75 |
| 20 | EM-E13 | Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) | A01; D01; D07 | 25.47 |
| 21 | EM-E14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) | A01; D01; D07 | 25.69 |
| 22 | ET1 | Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông | A00; A01 | 26.46 |
| 23 | ET2 | Kỹ thuật Y sinh | A00; A01; B00 | 25.04 |
| 24 | ET-E16 | Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) | A00; A01 | 25.73 |
| 25 | ET-E4 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến) | A00; A01 | 25.99 |
| 26 | ET-E5 | Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) | A00; A01 | 23.70 |
| 27 | ET-E9 | Hệ thống nhúng thông minh và IoT (tăng cường tiếng Nhật) | A00; A01; D28 | 26.45 |
| 28 | ET-LUH | Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | A00; A01; D26 | 24.30 |
| 29 | EV1 | Kỹ thuật Môi trường | A00; B00; D07 | 21.00 |
| 30 | EV2 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | A00; B00; D07 | 21.00 |
| 31 | FL1 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | D01 | 25.45 |
| 32 | FL2 | Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (liên kết với ĐH Plymouth Marjon-Vương quốc Anh) | D01 | 25.17 |
| 33 | HE1 | Kỹ thuật Nhiệt | A00; A01 | 23.94 |
| 34 | IT1 | CNTT: Khoa học Máy tính | A00; A01 | 29.42 |
| 35 | IT2 | CNTT: Kỹ thuật Máy tính | A00; A01 | 28.29 |
| 36 | IT-E10 | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | A00; A01 | 28.80 |
| 37 | IT-E15 | An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến) | A00; A01 | 28.05 |
| 38 | IT-E6 | Công nghệ Thông tin Việt – Nhật (tăng cường tiếng Nhật) | A00; A01; D28 | 27.64 |
| 39 | IT-E7 | Công nghệ Thông tin Global ICT (CT tiên tiến) | A00; A01 | 28.16 |
| 40 | IT-EP | Công nghệ Thông tin Việt-Pháp (tăng cường tiếng Pháp) | A00; A01; D29 | 27.32 |
| 41 | ME1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | A00; A01 | 26.75 |
| 42 | ME2 | Kỹ thuật Cơ khí | A00; A01 | 24.96 |
| 43 | ME-E1 | Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) | A00; A01 | 25.47 |
| 44 | ME-GU | Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) | A00; A01 | 23.32 |
| 45 | ME-LUH | Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) | A00; A01; D26 | 24.02 |
| 46 | ME-NUT | Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) | A00; A01; D28 | 23.85 |
| 47 | MI1 | Toán-Tin | A00; A01 | 27.21 |
| 48 | MI2 | Hệ thống Thông tin quản lý | A00; A01 | 27.06 |
| 49 | MS1 | Kỹ thuật Vật liệu | A00; A01; D07 | 23.25 |
| 50 | MS2 | Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano | A00; A01; D07 | 26.18 |
| 51 | MS3 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | A00; A01; D07 | 23.70 |
| 52 | MS-E3 | Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (CT tiên tiến) | A00; A01; D07 | 21.50 |
| 53 | PH1 | Vật lý Kỹ thuật | A00; A01 | 24.28 |
| 54 | PH2 | Kỹ thuật Hạt nhân | A00; A01; A02 | 22.31 |
| 55 | PH3 | Vật lý Y khoa | A00; A01; A02 | 24.02 |
| 56 | TE1 | Kỹ thuật Ô tô | A00; A01 | 26.48 |
| 57 | TE2 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | A00; A01 | 25.31 |
| 58 | TE3 | Kỹ thuật Hàng không | A00; A01 | 25.50 |
| 59 | TE-E2 | Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) | A00; A01 | 25.00 |
| 60 | TE-EP | Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV) | A00; A01; D29 | 23.70 |
| 61 | TROY-BA | Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy (Hoa Kỳ) | A00; A01; D01 | 23.70 |
| 62 | TROY-IT | Khoa học Máy tính - ĐH Troy (Hoa Kỳ) | A00; A01; D01 | 24.96 |
| 63 | TX1 | Công nghệ Dệt May | A00; A01; D07 | 21.40 |
Điểm chuẩn được xác định dựa trên điểm xét (ĐX) như sau:
a) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TNTHPT) năm 2023 với tổ hợp môn không có môn chính:
ĐX = [(Môn 1+ Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên1
b) Xét tuyển theo điểm thi TNTHPT năm 2023 với tổ hợp môn có môn chính:
ĐX = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính) ] + Điểm ưu tiên1
c) Xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2023, tổ hợp K00, thang điểm 100:
ĐX = Điểm thi ĐGTD2 + Điểm ưu tiên3 + Điểm thưởng4
Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Ghi chú:
1. Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng ngành giáo dục Mầm non (Ban hành kèm theo thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Điểm thi ĐGTD là điểm cao nhất trong các lần thi ĐGTD năm 2023.
3. Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực quy về thang điểm 100.
4. Điểm thưởng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS (academic) hoặc tương đương, theo Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHBK Hà Nội (Ban hành kèm theo quyết định số 4060/QĐ-ĐHBK ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Giám đốc Đại học Bách khoa Hà Nội.
Thí sinh có thể tra cứu kết quả xét tuyển của một số trường thuộc nhóm xét tuyển miền Bắc tại: http://kqmb.hust.edu.vn (Dự kiến từ 23h hôm nay 22/8/2022)
Học phí
Học phí trường ĐH Bách Khoa Hà Nội năm 2026 có mức tăng nhẹ so với năm 2025, dao động từ khoảng 3-5 triệu đồng/năm học tùy chương trình. Dưới đây là bảng so sánh học phí Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2026 và năm 2025 theo các chương trình đào tạo chính:
2. Học phí Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội chiều 14/6 công bố đề án tuyển sinh năm 2025. Theo đó, học phí chương trình chuẩn khoảng 28-35 triệu đồng một năm, tăng 4-5 triệu so với hiện tại.
Mức thu các chương trình chất lượng cao tăng từ mức 33-42 triệu đồng lên khoảng 35-45 triệu mỗi năm, tùy ngành. Riêng ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10), Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) có học phí 64-67 triệu, không tăng.
Học phí các chương trình chất lượng cao:
| Tên chương trình | Mức học phí trung bình năm (triệu đồng) |
| Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh | |
| Công nghệ thông tin Global ICT | 35 - 45 |
| An toàn không gian số | |
| Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu | |
| Kỹ thuật thực phẩm | |
| Kỹ thuật sinh học | |
| Kỹ thuật hóa dược | |
| Hệ thống điện và năng lượng tái tạo | |
| Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | |
| Phân tích kinh doanh | |
| Kỹ thuật Cơ điện tử | |
| Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | |
| Kỹ thuật Y sinh | |
| Truyền thông số và KT đa phương tiện | |
| Kỹ thuật Ô tô | |
| Khoa học Dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo | ~67 |
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | ~64 |
| Chương trình có tăng cường ngoại ngữ | |
| Hệ thống nhúng thông minh và IoT | 39 - 45 |
| Công nghệ thông tin Việt Nhật | |
| Công nghệ thông tin Việt Pháp | |
| Chương trình PFIEV | |
| Tin học công nghiệp và TĐH | 39 - 42 |
| Cơ khí hàng không | |
| Các chương trình tài năng | |
| Tài năng Cơ điện tử | 33-35 |
| Tài năng KTĐK-TĐH | |
| Tài năng Khoa học máy tính | |
| Tài năng Điện tử viễn thông | |
| Tài năng Kỹ thuật sinh học | |
Học phí chương trình chuẩn:
| TT | Tên chương trình | Mức học phí trung bình năm (triệu đồng) |
| 1 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 28 - 35 triệu đồng/năm |
| 2 | Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông | |
| 3 | Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | |
| 4 | Khoa học máy tính | |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | |
| 6 | Kỹ thuật Y sinh | |
| 7 | Toán Tin | |
| 8 | Hệ thống thông tin quản lý | |
| 9 | Kỹ thuật Cơ khí | |
| 10 | Kỹ thuật Cơ khí động lực | |
| 11 | Kỹ thuật Hàng không | |
| 12 | Kỹ thuật Nhiệt | |
| 13 | Kỹ thuật sinh học | |
| 14 | Kỹ thuật Ô tô | |
| 15 | Kỹ thuật điện | |
| 16 | Kỹ thuật thực phẩm | |
| 17 | Tài chính-Ngân hàng | |
| 18 | Quản lý công nghiệp | |
| 19 | Quản lý năng lượng | |
| 20 | Quản trị kinh doanh | |
| 21 | Kế toán | |
| 22 | Tiếng Anh KHKT và Công nghệ | |
| 23 | Tiếng Trung KH&KT | |
| 24 | Kỹ thuật hóa học | |
| 25 | Hóa học | |
| 26 | Kỹ thuật in | |
| 27 | Kỹ thuật vật liệu | |
| 28 | Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit | |
| 29 | Kỹ thuật vi điện tử và công nghệ Nano | |
| 30 | Vật lý kỹ thuật | |
| 31 | Kỹ thuật hạt nhân | |
| 32 | Vật lý Y khoa | |
| 33 | Công nghệ Dệt May | |
| 34 | Kỹ thuật môi trường | |
| 35 | Quản lý Tài nguyên và Môi trường | |
| 36 | Công nghệ giáo dục | |
| 37 | Quản lý giáo dục |
Học phí Đại học Bách khoa Hà Nội với các chương trình hợp tác quốc tế và liên kết đào tạo quốc tế:
|
TT |
Tên chương trình |
Mức học phí trung bình (triệu đồng/học kỳ) |
Ghi chú |
|
1 |
Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản) |
~ 26 |
|
|
2 |
Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) |
~ 26 |
|
|
3 |
Điện tử - Viễn thông - ĐH Leibniz Hannover (CHLB Đức) |
~ 26 |
|
|
4 |
Cơ khí Chế tạo máy – hợp tác với trường ĐH Griffith (Australia) |
~ 29 |
|
|
5 |
Quản trị Kinh doanh - ĐH Troy, Mỹ (do ĐH Troy cấp bằng) |
~ 30 |
ĐH Troy cấp bằng |
|
6 |
Khoa học Máy tính - ĐH Troy, Mỹ (do ĐH Troy cấp bằng) |
~ 30 |
ĐH Troy cấp bằng |
Với các chương trình quốc tế và liên kết đào tạo quốc tế, Đại học Bách khoa Hà Nội thu học phí trung bình 25-30 triệu đồng một học kỳ. Riêng chương trình Quản trị Kinh doanh (TROY-BA) và Khoa học Máy tính (TROY-IT) hợp tác với Đại học Troy của Mỹ, học phí mỗi năm khoảng 78-90 triệu đồng, một năm có ba học kỳ.
Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết học phí các năm sau có thể tăng, nhưng không quá 10%.
3. Học phí Đại học Bách Khoa Hà Nội 2024 - 2025
Đại học Bách khoa Hà Nội tăng học phí
Học phí Đại học Bách khoa Hà Nội năm học tới khoảng 24-87 triệu đồng, nhiều ngành tăng 1-11 triệu so với hiện tại.
Theo đề án tuyển sinh năm 2024, được Đại học Bách khoa Hà Nội công bố tối 26/5, học phí các chương trình chuẩn khoảng 24-30 triệu đồng/năm, tăng một triệu đồng.
Chương trình song bằng Tiếng Anh giữ ổn định học phí 45 triệu đồng/năm. Các chương trình chất lượng cao cũng hầu hết không tăng, ở mức 33-42 triệu đồng/năm. Riêng ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10), Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) bằng tiếng Anh thu 64-67 triệu, tăng 7-11 triệu so với năm ngoái.
Với chương trình quốc tế và liên kết, học phí tính theo kỳ, từ 24 đến 29 triệu, giảm một triệu. Cao nhất là ngành Quản trị Kinh doanh (TROY-BA) và Khoa học Máy tính (TROY-IT) hợp tác với Đại học Troy, Mỹ, với học phí là 87 triệu đồng một năm (3 kỳ).
Đại học Bách khoa Hà Nội cho biết học phí các năm sau có thể tăng, nhưng không quá 10%.
Trường cam kết trích 70-80 tỷ đồng vào quỹ học bổng, dành cho sinh viên học tập tốt và có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, sinh viên Bách khoa có thể nhận học bổng từ các doanh nghiệp, tổ chức, tổng thêm khoảng 5-7 tỷ đồng một năm.
HUST Đại học Bách khoa Hà Nội năm nay tuyển 9.260 sinh viên theo ba phương thức, gồm xét tuyển tài năng (20% tổng chỉ tiêu), dựa vào điểm thi đánh giá tư duy (30%), xét điểm thi tốt nghiệp THPT (50%). Điểm chuẩn thi tốt nghiệp năm 2023 của trường dao động 21-29,42.
Với xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế (SAT, AP, IB, ACT), thí sinh cần đạt SAT 1250 đến 1500/1600 - mức tương đương với nhiều đại học hàng đầu Mỹ, mới trúng tuyển. Nhóm còn lại, điểm chuẩn khoảng 70 đến 98,42/100.
4. Học phí Đại học Bách Khoa Hà Nội 2023 - 2024
Mức học phí đối với sinh viên đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội được xác định theo từng khóa, ngành/chương trình đào tạo căn cứ chi phí đào tạo, tuân thủ quy định của Nhà nước. Đối với khóa nhập học năm 2023 (K68), học phí của năm học 2023-2024 như sau:
Ngành Công nghệ thông tin Global ICT (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh), học phí trung bình từ 35 - 42 triệu.
Với chương trình có tăng cường ngoại ngữ, ngành Công nghệ thông tin Việt Nhật; Công nghệ thông tin Việt Pháp học phí dao động từ 38 - 42 triệu.



