Đề án tuyển sinh Học viện Ngân hàng
Video giới thiệu Học viện Ngân hàng
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Ngân hàng
- Tên tiếng Anh: Banking Academy
- Mã trường: NHH
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học Văn bằng 2 Liên thông Liên kết quốc tế
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: Số 12 Phố Chùa Bộc, Kim Liên, Hà Nội
- SĐT: +84 243 852 1305
- Email: info@hvnh.edu.vn truyenthong@hvnh.edu.vn
- Website: http://hvnh.edu.vn
- Facebook: www.facebook.com/hocviennganhang1961/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
Học viện Ngân hàng (NHH) tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định theo Quy chế tuyển sinh của Học viện ban hành kèm theo Quyết định số 1593/QĐ-HVNH ngày 16/03/2026 của Giám đốc Học viện Ngân hàng.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh:
Nguyên tắc chung: Học viện Ngân hàng tổ chức xét tuyển vào đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển (PTXT) được mô tả chi tiết như bên dưới. Điểm xét đối với từng phương thức xét tuyển (PTXT) được tính toán dựa trên dữ liệu đầu vào ứng với từng PTXT, và đều được cộng với Điểm ưu tiên và Điểm cộng, cụ thể:
Điểm xét theo PTXT (i) = Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm theo dữ liệu đầu vào của PTXT (i): được tính theo các dữ liệu đầu vào tương ứng với các PTXT.
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Điểm cộng: Bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Cụ thể:
+ Điểm thưởng: với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi (HSG) quốc gia, trong đó giải Nhất được cộng 3,0 điểm, giải Nhì được cộng 2,5 điểm và giải Ba được cộng 2,0 điểm.
+ Điểm xét thưởng: với nhóm thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố, giải Khuyến khích HSG cấp quốc gia; thí sinh thuộc trường THPT chuyên và thí sinh có kết quả xuất sắc trong kỳ thi THPT 2026. Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm xét thưởng, nhưng tổng điểm xét thưởng không được vượt quá 1,5 điểm.
+ Điểm khuyến khích: với nhóm thí sinh có các chứng chỉ quốc tế (IELTS Academic, TOEFL iBT, SAT, ACT, JPLT, BTEC). Một thí sinh có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm khuyến khích, nhưng tổng điểm khuyến khích không được vượt quá 1,5 điểm.
2.1 Phương thức xét tuyển 1 (PTXT 1): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:
Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành
2.2 Phương thức xét tuyển 2 (PTXT 2): Xét tuyển kết hợp:
Phương thức này kết hợp giữa kết quả học tập THPT (dựa trên học bạ THPT với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025, 2026) với các chứng chỉ quốc tế và kết quả bài thi đánh giá năng lực, cụ thể:
2.2.1 Phương thức xét tuyển 2.1 (PTXT 2.1): Kết hợp giữa học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có một trong các chứng chỉ quốc tế (CCQT) dưới đây:
- Chứng chỉ IELTS (Academic) từ 5.5 điểm trở lên.
- Chứng chỉ TOEFL iBT từ 46 điểm trở lên.
- Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên.
- Chứng chỉ ACT từ 26 điểm trở lên.
- Chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) từ N5 trở lên (chỉ xét riêng đối với mã xét tuyển ACT06 - Kế toán định hướng Nhật Bản)
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của chứng chỉ ngoại ngữ, tính trên thang 30.
2.2.2 Phương thức xét tuyển 2.2 (PTXT 2.2): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi HSA từ 85 điểm trở lên.
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của kết quả bài thi HSA, tính trên thang 30.
2.2.3 Phương thức xét tuyển 2.3 (PTXT 2.3): Kết hợp giữa học bạ THPT với kết quả bài thi Đánh giá năng lực đầu vào đại học (V-SAT)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi V-SAT năm 2026 theo tổ hợp của chương trình đăng ký xét tuyển đạt từ 300 điểm trở lên.
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét được tính dựa trên kết quả học tập THPT của các môn học trong tổ hợp tương ứng với từng mã xét tuyển và điểm quy đổi của kết quả bài thi V-SAT, tính trên thang 30.
2.3 Phương thức xét tuyển 3 (PTXT 3): Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ THPT)
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 3 được tính trên điểm học bạ THPT của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của mã xét tuyển (lấy trung bình cộng trong ba năm học THPT), trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30.
2.4 Phương thức xét tuyển 4 (PTXT 4): Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
a) Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn trong tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng của Học viện (sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2026).
b) Cách tính điểm xét: Điểm xét theo PTXT 4 được tính trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 03 môn học tương ứng với các tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang 30.
3. Nguyên tắc xét tuyển
- Điểm xét tuyển giữa các phương thức được quy đổi tương đương về phương thức gốc, căn cứ theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Xét tuyển theo mã xét tuyển (ứng với từng chương trình đào tạo), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng.
- Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
4. Tổ chức xét tuyển
- Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (đối với tất cả các phương thức) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung của cả nước.
- Riêng đối với phương thức 2 (xét tuyển kết hợp), bên cạnh việc đăng ký trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh cần đăng ký tài khoản và nộp hồ sơ trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện Ngân hàng tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn.
- Học viện sẽ tiếp nhận, rà soát hồ sơ và tính toán các loại điểm: điểm khuyến khích, điểm ưu tiên và điểm xét tuyển. Thời gian nộp hồ sơ sẽ được Nhà trường thông báo sau.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo các phương thức
Điểm chuẩn Học viện Ngân hàng (BAV) năm 2025 từ 21 đến 26,97 xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT, cao nhất ở ngành Luật kinh tế.


Năm ngoái, điểm chuẩn Học viện Ngân hàng xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT là 23-28,13 điểm với nhóm ngành theo thang 30. Ngành Luật kinh tế cao nhất. Với nhóm xét theo thang 40 (môn Toán hệ số 2), ngành Tài chính có điểm trúng tuyển cao nhất - 34,2.
2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Trường cũng tính toán chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp. Cụ thể, tổ hợp gốc là D01 (Toán, Văn, Anh). Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng các tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), D01 (Toán, Văn, Anh), D07 (Toán, Hóa, Anh), D09 (Toán, Anh, Sử), D14 (Văn, Sử, Anh) sẽ được áp dụng mức điểm chuẩn bằng tổ hợp gốc D01.
Trong khi đó, tổ hợp C00, C03 có điểm trúng tuyển cao hơn so với tổ hợp D01 là 2,5 điểm trên thang 30.
3. Cách tính điểm chuẩn
a) Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT
Với các chương trình chuẩn và chương trình quốc tế, điểm xét tuyển được tính trên thang 40 và quy đổi về thang 30. Trong đó môn chung của các tổ hợp xét tuyển được nhân hệ số 2.
Công thức tính như sau:

Với các chương trình chất lượng cao, điểm xét tuyển được tính trên thang 50 và quy đổi về thang 30, trong đó môn toán và tiếng Anh được nhân hệ số 2.
Công thức tính như sau:

Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2025 của 3 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. Quy ước M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh.
b) Phương thức xét học bạ THPT
Năm nay, Học viện Ngân hàng dự kiến dành 20% chỉ tiêu cho phương thức xét học bạ. Điều kiện xét tuyển là thí sinh cần đạt học lực giỏi năm lớp 12 và điểm trung bình cộng 3 năm học của từng môn trong tổ hợp xét tuyển đạt 8 trở lên.
Với các chương trình đào tạo chuẩn và chương trình đào tạo liên kết quốc tế: Điểm xét tuyển được tính trên thang 40 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chung, cụ thể như sau:

Trong đó M1, M2, M3 là điểm trung bình cộng 3 năm học của các môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số), với M1 là môn chính.
Đối với các nhóm tổ hợp xét tuyển có chung môn Toán (bao gồm A00, A01, D01, D07, D09), quy ước M1 là môn Toán. Riêng đối với nhóm tổ hợp C00, C03, D14, D15, quy ước M1 là môn Ngữ Văn.
Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 50 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn Toán và môn Tiếng Anh, cụ thể:

Trong đó M1, M2, M3 là điểm trung bình cộng 3 năm học của các môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số). Quy ước M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh.
Điểm cộng khuyến khích được tính như sau:
Nhóm 1: Thí sinh đạt giải khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia được cộng 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ Văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tin học).
Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên của trường THPT chuyên được cộng 0,5 điểm.
Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả hai nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm cộng khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích.
Với nhóm 1, nếu thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Mức điểm tối đa mà thí sinh có thể được cộng khuyến khích là 2 điểm, do đó điểm xét tuyển sẽ được nhân với hệ số để đảm bảo thang điểm tối đa không được vượt quá 30.
c) Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế
Phương thức xét tuyển chứng chỉ quốc tế có 15% chỉ tiêu. Thí sinh tham gia xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế cần đạt học lực giỏi năm lớp 12 và điểm trung bình cộng 3 năm học của từng môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt 8 trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển ở phương thức này như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm chứng chỉ quy đổi x 3 + điểm ưu tiên.
Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế của Học viện Ngân hàng như sau:
Xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực
Với kỳ thi V-SAT, do điểm tối đa 1 môn thi trong bài thi V-SAT là 150, do đó, dể quy đổi sang thang 30, điểm xét tuyển với phương thức xét tuyển dựa trên bài thi V-SAT được xác định như sau:

Trong đó, M1, M2, M3 là điểm bài thi V-SAT với các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển.
Với kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA), thí sinh cần đạt từ 85 điểm trở lên.
Công thức xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi bài thi HSA × 3 + Điểm ưu tiên
Điểm quy đổi bài thi HSA như sau:
II. So sánh điểm chuẩn Học viện Ngân hàng 3 năm gần nhất
1. Đối với các chương trình Đào tạo Chất lượng cao
2. Đối với chương trình Đào tạo chuẩn
3. Đối với Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế
Qua bảng so sánh, ta có thể thấy được xu hướng điểm chuẩn từ 2023 - 2025 của Học viện Ngân hàng (NHH) như sau: Điểm chuẩn nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ, đặc biệt ở các ngành mũi nhọn. Ngành Luật Kinh tế liên tục dẫn đầu với mức điểm cao nhất, cho thấy sức hút mạnh mẽ và ổn định của khối ngành luật và kinh tế. Năm 2024, điểm chuẩn tăng vọt đáng kể, với nhiều ngành vượt ngưỡng 25 điểm, phản ánh sự cạnh tranh gay gắt. Mặc dù năm 2025 có sự giảm nhẹ so với đỉnh điểm của năm trước, mức điểm chuẩn vẫn duy trì ở ngưỡng cao. Sự biến động này phản ánh sự dịch chuyển trong lựa chọn của thí sinh, tập trung vào các lĩnh vực tài chính, kinh tế và luật, củng cố vị thế của Học viện Ngân hàng là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu trong các lĩnh vực này.
III. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực
-
Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) và Đại học Ngoại thương (FTU) tiếp tục là hai trường dẫn đầu về điểm chuẩn trong khối ngành kinh tế. Điểm chuẩn cao nhất của hai trường này đều vượt qua mốc 28,5 điểm, cho thấy sự cạnh tranh rất lớn.
-
Học viện Ngân hàng (NHH) và Học viện Tài chính (AOF) có khoảng điểm chuẩn tương đương nhau, dao động từ khoảng 21 đến 27 điểm. Mức điểm này đặt hai trường vào cùng một phân khúc tuyển sinh, thu hút các thí sinh có học lực khá giỏi.
-
Điểm chuẩn cao nhất của Học viện Ngân hàng (26,97 điểm) thuộc về ngành Luật Kinh tế, trong khi Học viện Tài chính là ngành Kiểm toán (26,60 điểm). Điều này phản ánh sức hút của các ngành mũi nhọn và chuyên sâu của mỗi trường.
-
Đại học Thương mại (TMU) có điểm chuẩn cao nhất là ngành Marketing (27,80 điểm), cho thấy sự cạnh tranh mạnh mẽ ở các ngành liên quan đến thị trường và kinh doanh.
Nhìn chung, Học viện Ngân hàng có điểm chuẩn nằm trong top đầu của các trường khối ngành kinh tế, chỉ sau NEU và FTU. Vị thế này cho thấy chất lượng đào tạo và uy tín của NHH ngày càng được củng cố.
1. Điểm chuẩn Học viện ngân hàng 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 34 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 2 | ACT02 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 26.25 | |
| 3 | ACT03 | Kế toán (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 24 | |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | 26.5 | |
| 5 | BANK01 | Ngân hàng (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 34 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 26.2 | |
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | A00; A01; D01; D07 | 26.13 | |
| 8 | BANK04 | Tài chính-Ngân hàng (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 24.5 | |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc té (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 24 | |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 33.8 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 11 | BUS01 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 33.9 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 12 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 26.33 | |
| 13 | BUS03 | Quản trị du lịch | A01; D01; D07; D09 | 25.6 | |
| 14 | BUS04 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 23 | |
| 15 | BUS05 | Marketing số (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp một bằng của đối tác) | A00; A01; D01; D07 | 24.8 | |
| 16 | BUS06 | Marketing số (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 34 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 17 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | A01; D01; D07; D09 | 26.05 | |
| 18 | ECON02 | Kinh tế đầu tư (Chương trình Chất lượng cao) | A01; D01; D07; D09 | 34 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 19 | FIN01 | Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 34.2 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 20 | FIN02 | Tài chính | A00; A01; D01; D07 | 26.45 | |
| 21 | FIN03 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 26 | |
| 22 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D09 | 25.8 | |
| 23 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09 | 27 | |
| 24 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A01; D01; D07; D09 | 26.5 | |
| 25 | IB03 | Kinh doanh quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 24.2 | |
| 26 | IB04 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | A01; D01; D07; D09 | 33.9 | Thang điểm 40, Toán x2 |
| 27 | IT01 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 25.8 | |
| 28 | LAW01 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 25.9 | |
| 29 | LAW02 | Luật kinh tế | C00; C03; D14; D15 | 28.13 | |
| 30 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 26 |
2. Điểm chuẩn Học viện ngân hàng 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 36.5 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 2 | ACT02 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 29.8 | |
| 3 | ACT03 | Kế toán (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bang) | A00; A01; D01; D07 | 25.5 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 5 | BANK01 | Ngân hàng (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 37.5 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 8 | BANK04 | Tài chính-Ngân hàng (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 26.5 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 26.4 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 39.9 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 11 | BUS01 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 36.5 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 12 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 28.5 | |
| 13 | BUS03 | Quản trị du lịch | A00; A01; D01; D09 | 28 | |
| 14 | BUS04 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 26.5 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 15 | BUS05 | Marketing số (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp một bằng của đối tác) | A00; A01; D01; D07 | 28 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 16 | BUS06 | Marketing số (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 39.9 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 17 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D09 | 29.3 | |
| 18 | ECON02 | Kinh tế đầu tư (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D07; D09 | 36 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 19 | FIN01 | Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 37 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 20 | FIN02 | Tài chính | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 21 | FIN03 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 22 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; D01; D09 | 28.54 | |
| 23 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D09 | 29.9 | |
| 24 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D09 | 29.9 | |
| 25 | IB03 | Kinh doanh quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 26.5 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế |
| 26 | IB04 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | A01; D01; D07; D09 | 39.01 | Toán x2, theo thang 40 điểm |
| 27 | IT01 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 27 | |
| 28 | LAW01 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 29.9 | |
| 29 | LAW02 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; D15 | 28 | |
| 30 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 27.5 |
3. Điểm chuẩn Học viện ngân hàng 2024 theo Điểm Đánh giá năng lực HN (ĐGNL HN)
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 2 | ACT02 | Kế toán | 110 | ||
| 3 | ACT03 | Kế toán (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) | 100 | ||
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | 115 | ||
| 5 | BANK01 | Ngân hàng (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | 110 | ||
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | 110 | ||
| 8 | BANK04 | Tài chính - Ngân hàng (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) | 100 | ||
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | 100 | ||
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | 115 | ||
| 11 | BUS01 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 12 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 100 | ||
| 13 | BUS03 | Quản trị du lịch | 100 | ||
| 14 | BUS04 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng) | 100 | ||
| 15 | BUS05 | Marketing số (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp một bằng của đối tác) | 100 | ||
| 16 | BUS06 | Marketing số (Chương trình Chất lượng cao) | 110 | ||
| 17 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 100 | ||
| 18 | ECON02 | Kinh tế đầu tư (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 19 | FIN01 | Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 20 | FIN02 | Tài chính | 110 | ||
| 21 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 110 | ||
| 22 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | 100 | ||
| 23 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 110 | ||
| 24 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 110 | ||
| 25 | IB03 | Kinh doanh quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) | 100 | ||
| 26 | IB04 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | 100 | ||
| 27 | IT01 | Công nghệ thông tin | 100 | ||
| 28 | LAW01 | Luật kinh tế | 110 | ||
| 29 | LAW02 | Luật kinh tế | 110 | ||
| 30 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 100 |
4. Đại học Học viện ngân hàng 2024 theo Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACT01 | Kế toán (Chương trình chất lượng cao) | 21.66 | ||
| 2 | ACT02 | Kế toán | 21.66 | ||
| 3 | ACT03 | Kế toán (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc, cấp song bằng) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 4 | ACT04 | Kiểm toán | 24.9 | ||
| 5 | BANK01 | Ngân hàng (Chương trình chất lượng cao) | 21.66 | ||
| 6 | BANK02 | Ngân hàng | 23.3 | ||
| 7 | BANK03 | Ngân hàng số | 23.3 | ||
| 8 | BANK04 | Tài chính-Ngân hàng (Liên kết với Đll Sunderland, Anh quốc, cấp song băng) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 9 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Liên kết với ĐH Covcntry, Anh quốc, cấp song băng) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 10 | BANK06 | Ngân hàng và tài chính quốc tế (Chương trình chất lượng cao) | 23.3 | ||
| 11 | BUS01 | Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao) | 21.66 | ||
| 12 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 21.66 | ||
| 13 | BUS03 | Quản trị du lịch | 21.66 | ||
| 14 | BƯS04 | Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. cấp song bằng) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 15 | BƯS05 | Marketing số (Liên kết với ĐH Covcntry, Anh quốc, cấp một băng cùa đối tác) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 16 | BUS06 | Marketing số (Chương trình Chất lượng cao) | 23.3 | ||
| 17 | ECON01 | Kinh tế đầu tư | 21.66 | ||
| 18 | ECON02 | Kinh tế đầu tư (Chương trình chất lượng cao) | 21.66 | ||
| 19 | FIN01 | Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) | 21.66 | ||
| 20 | FIN02 | Tài chính | 23.3 | ||
| 21 | FIN03 | Công nghệ tài chính | 21.66 | ||
| 22 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | 21.66 | ||
| 23 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 23.3 | ||
| 24 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 24.9 | ||
| 25 | IB03 | Kinh doanh quốc tế (Liên kết với DH Covcntry, Anh quốc, cấp song băng) | 20 | Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | |
| 26 | IB04 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) | 23.3 | ||
| 27 | IT01 | Công nghệ thông tin | 21.66 | ||
| 28 | LAW01 | Luật kinh tế | 21.66 | ||
| 29 | LAW02 | Luật kinh tế | 21 | ||
| 30 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 21.66 |
5. Học viện ngân hàng công bố điểm sàn xét tuyển 2024
Ngày 22/7, điểm nhận hồ sơ xét tuyển vào Học viện ngân hàng năm 2024 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT đã được công bố.
Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng thông báo về mức điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024 tại Trụ sở Học viện (mã trường NHH) như sau:
- Đối với các chương trình đào tạo tính điểm xét tuyển trên thang điểm 30: mức điểm sàn nhận hồ sơ là 21.0 điểm (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành).
- Đối với các chương trình đào tạo tính điểm xét tuyển trên thang điểm 40: mức điểm sàn nhận hồ sơ là 28.0 điểm (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành).
Năm 2024, Học viện Ngân hàng xét tuyển 3.514 chỉ tiêu cho 30 chương trình đào tạo. Đối với phương thức xét điểm thi THPT năm 2024, Học viện Ngân hàng dành tối thiểu 50% chỉ tiêu cho tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo.
- Tại phân hiệu Bắc Ninh: mức điểm sàn nhận hồ sơ là 18.0 điểm (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành).
- Tại phân hiệu Phú Yên: mức điểm sàn nhận hồ sơ là 15.0 điểm (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành).
Lưu ý: Đây chỉ là mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển, KHÔNG phải là điểm trúng tuyển hay điểm chuẩn. Thí sinh cần tham khảo mức điểm trúng tuyển ngành/chuyên ngành muốn xét tuyển của các năm gần nhất.
C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Học viện Ngân hàng năm 2023 mới nhất
Trường Học viện Ngân hàng chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | BANK01 | Ngân hàng (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 32.7 | Môn Toán nhân đôi |
| 2 | FIN01 | Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 32.6 | Môn Toán nhân đôi |
| 3 | ACT01 | Kế toán (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 32.75 | Môn Toán nhân đôi |
| 4 | BUS01 | Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao) | A00; A01; D01; D07 | 32.65 | Môn Toán nhân đôi |
| 5 | BANKK02 | Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 25.7 | |
| 6 | BANKK03 | Ngân hàng số | A00; A01; D01; D07 | 25.65 | |
| 7 | FIN02 | Tài chính | A00; A01; D01; D07 | 26.05 | |
| 8 | FIN03 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.5 | |
| 9 | ACT02 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 25.8 | |
| 10 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | A01; D01; D07; D09 | 26.04 | |
| 11 | BUS03 | Quản trị du lịch | A01; D01; D07; D09 | 24.5 | |
| 12 | IB01 | Kính doanh quốc tế | A01; D01; D07; D09 | 26.4 | |
| 13 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A01; D01; D07; D09 | 26.45 | |
| 14 | LAW01 | Luật kinh tế | A00; A01; D01; D07 | 25.52 | |
| 15 | LAW02 | Luật kinh tế | C00; C03; D14; D15 | 26.5 | |
| 16 | ECON01 | Kinh tế | A01; D01; D07; D09 | 25.65 | |
| 17 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D09 | 24.9 | |
| 18 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 25.55 | |
| 19 | IT01 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 25.1 | |
| 20 | ACT03 | Kế toán ( Liên kết ĐH Sunderland, Anh. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 23.9 | |
| 21 | BANK04 | Tài chính - Ngân hàng ( Liên kết ĐH Sunderland, Anh Quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 23.55 | |
| 22 | BUS04 | Quản trị kinh doanh (Liên kết ĐH CityU, Hoa Kỳ.Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 23.8 | |
| 23 | BUS05 | Marketing số ( liên kết ĐH Coventry, Anh Quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 23.5 | |
| 24 | IB03 | Kinh doanh quốc tế ( liên kết ĐH Coventry, Anh Quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 22 | |
| 25 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính quốc tế (liên kết ĐH Coventry, Anh Quốc. Cấp song bằng) | A00; A01; D01; D07 | 21.6 |
Học viện Ngân hàng là trường đầu tiên khu vực phía Bắc công bố điểm chuẩn xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Theo thông báo sáng 22/8, ngành Luật kinh tế có điểm trúng tuyển cao nhất - 26,5/30 điểm. So với năm ngoái, mức này thấp hơn 1,55.
Ở các ngành tính theo thang điểm 30, ngành Ngân hàng và Tài chính quốc tế chương trình liên kết với Đại học Coventry, Anh Quốc có đầu vào thấp nhất - 21,6 điểm



D. Học viện Ngân hàng công bố điểm chuẩn học bạ, ĐGNL 2023
Học viện Ngân hàng công bố điểm chuẩn xét học bạ THPT, chứng chỉ ngoại ngữ, ĐGNL đại học quốc gia Hà Nội năm 2023. Theo đó, điểm chuẩn học bạ cao nhất 37 điểm (Ngân hàng CLC).
Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngân hàng thông báo ngưỡng điểm đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) đối với các phương thức xét tuyển sớm vào đại học hệ chính quy năm 2023 tại Trụ sở Học viện (mã trường NHH), cụ thể như sau:
1. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| STT | Mã xét tuyển | Tên chương trình đào tạo | Ngưỡng đủ điều kiện trúng tuyển | |
| Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT | Phương thức xét tuyển dựa trên Chứng chỉ quốc tế | |||
| 1 | BANK01 | Ngân hàng CLC | 37 | 21.6 |
| 2 | BANK02 | Ngân hàng | 29.8 | 21.6 |
| 3 | BANK03 | Ngân hàng số* | 29.8 | 21.6 |
| 4 | BANK04 | Tài chính- Ngân hàng Sunderland | 27.2 | 21.6 |
| 5 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính QT Coventry | 26 | 20 |
| 6 | FIN01 | Tài chính CLC | 37 | 21.6 |
| 7 | FIN02 | Tài chính | 29.8 | 21.6 |
| 8 | FIN03 | Công nghệ tài chính* | 29.8 | 21.6 |
| 9 | ACT01 | Kế toán CLC | 36 | 21.6 |
| 10 | ACT02 | Kế toán | 29.8 | 21.6 |
| 11 | ACT03 | Kế toán Sunderland | 26 | 20 |
| 12 | BUS01 | Quản trị kinh doanh CLC | 36 | 21.6 |
| 13 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 29.8 | 21.6 |
| 14 | BUS03 | Quản trị du lịch* | 29 | 21.6 |
| 15 | BUS04 | Quản trị kinh doanh CityU | 26 | 21.6 |
| 16 | BUS05 | Marketing số Coventry | 27.2 | 20 |
| 17 | IB01 | Kinh doanh quốc tế | 29.8 | 23.3 |
| 18 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng* | 29.8 | 23.3 |
| 19 | IB03 | Kinh doanh quốc tế Coventry | 27.2 | 20 |
| 20 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | 29.34 | 21.6 |
| 21 | LAW01 | Luật kinh tế | 29.8 | 21.6 |
| 22 | LAW02 | Luật kinh tế | 29.8 | 21.6 |
| 23 | ECON01 | Kinh tế | 29.72 | 21.6 |
| 24 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 29.76 | 21.6 |
| 25 | IT01 | Công nghệ thông tin | 29.79 | 21.6 |
❌LƯU Ý:
Đối với phương thức xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế:
+ Đối với chứng chỉ IELTS (Academic): Mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển 20; 21,6 và 23,3 tương ứng với một thí sinh ở Khu vực 3 đạt điểm IELTS (Academic) lần lượt là 6.0; 6.5 và 7.0.
+ Đối với chứng chỉ TOEFL iBT: Mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển 20; 21,6 và 23,3 tương ứng với một thí sinh ở Khu vực 3 đạt điểm TOEFL iBT lần lượt là 80; 87 và 94.
+ Đối với chứng chỉ SAT: Mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển tương ứng với thí sinh đạt điểm SAT từ 1200 trở lên.
2. Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội
Thí sinh được xét là đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) đối với ngành đăng ký nếu có điểm xét tuyển đạt từ 19 điểm trở lên (Lưu ý: Mức điểm này tương đương với một thí sinh ở Khu vực 3 có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội đạt từ 95 điểm trở lên)
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | BANK01 | Ngân hàng | 19 | Chương trình Chất lượng cao | |
| 2 | BANK02 | Ngân hàng | 19 | ||
| 3 | BANK03 | Ngân hàng số* | 19 | ||
| 4 | BANK04 | Tài chính- Ngân hàng Sunderland | 19 | ||
| 5 | BANK05 | Ngân hàng và Tài chính QT Coventry | 19 | ||
| 6 | FIN01 | Tài chính | 19 | Chương trình Chất lượng cao | |
| 7 | FIN02 | Tài chính | 19 | ||
| 8 | FIN03 | Công nghệ tài chính* | 19 | ||
| 9 | ACT01 | Kế toán | 19 | Chương trình Chất lượng cao | |
| 10 | ACT02 | Kế toán | 19 | ||
| 11 | ACT03 | Kế toán Sunderland | 19 | ||
| 12 | BUS01 | Quản trị kinh doanh | 19 | Chương trình Chất lượng cao | |
| 13 | BUS02 | Quản trị kinh doanh | 19 | ||
| 14 | BUS03 | Quản trị du lịch* | 19 | ||
| 15 | BUS04 | Quản trị kinh doanh CityU | 19 | ||
| 16 | BUS05 | Quản trị kinh doanh | 19 | ||
| 17 | IB01 | Marketing số Coventry | 19 | ||
| 18 | IB02 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng*; | 19 | ||
| 19 | IB03 | Kinh doanh quốc tế Coventry | 19 | ||
| 20 | FL01 | Ngôn ngữ Anh | 19 | ||
| 21 | LAW01 | Luật | 19 | ||
| 22 | LAW02 | Luật | 19 | ||
| 23 | ECON01 | Kinh tế | 19 | ||
| 24 | MIS01 | Hệ thống thông tin quản lý | 19 | ||
| 25 | IT01 | Công nghệ thông tin | 19 |
LƯU Ý:
(1) Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển tại http://xettuyen.hvnh.edu.vn (phần "Hồ sơ của tôi")
(2) Tất cả thắc mắc về thông tin đăng ký xét tuyển hay kết quả xét tuyển, thí sinh vui lòng gửi email về địa chỉ tuyensinh@hvnh.edu.vn trước 13h00 ngày 06/07/2023
(3) Đủ điều kiện trúng tuyển chưa phải là trúng tuyển chính thức. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh cần đăng nhập vào Hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn để đăng ký nv1 là phương thức mình đủ điều kiện trúng tuyển.
LƯU Ý:
-Việc đặt nv1 là không bắt buộc, nhưng chỉ khi đặt là nv1 thì mới chắc chắn cơ hội trúng tuyển chính thức.
Học phí
A. Học phí Học viện ngân hàng năm học 2026-2027
Với các chương trình đào tạo chuẩn: Học phí năm học 2026-2027 dự kiến như sau:
+ Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
+ Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê)²: 871.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 29,4 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi)³: 840.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28,35 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường.
Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao:
Học phí chung cho các chương trình đào tạo Chất lượng cao là 1.252.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 45 triệu đồng cho năm học 2026-2027 theo tiến độ học tập thông thường cho tất cả các chương trình đào tạo chất lượng cao.
Với các chương trình đào tạo liên kết quốc tế
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học UWE, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Marketing được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học UWE cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường Đại học UWE, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường Đại học UWE. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ:
Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) được cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 150 triệu đồng; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phíđược giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Genoa, Ý:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam ngành Quản trị Kinh doanh, Hàng hải & Logistics được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Genoa cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 302 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2, năm 3 và năm 4 học phí là 84 triệu đồng/năm nếu sinh viên lựa chọn học toàn thời gian tại Học viện Ngân hàng. Trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Ý thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
- Chương trình cử nhân Kế toán định hướng Nhật Bản:
Sinh viên học 04 năm ngành Kế toán định hướng Nhật Bản được cấp Bằng Cửnhân chính quy của Học viện Ngân hàng. Học phí cho 04 năm học tại Việt Nam là 200 triệu đồng/4 năm, hay 50 triệu đồng/năm học.
- Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh:
Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thằng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng.
Học phí các trường cùng lĩnh vực
Mức học phí Học viện Ngân hàng áp dụng với sinh viên khoá mới ở chương trình đào tạo chuẩn từ 25 đến 26,5 triệu đồng/năm, tăng hơn 10 triệu so với năm ngoái.
Theo công bố của Học viện Ngân hàng mức học phí khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật) là 25 triệu đồng/năm học (năm ngoái 14,1 triệu đồng/năm học). Khối ngành V (Công nghệ thông tin) trường đưa ra mức học phí 26,5 triệu đồng (năm ngoái 16,4 triệu đồng). Còn khối ngành VII (Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi) học phí 26 triệu đồng (năm ngoái 15 triệu đồng).
Mức 37 triệu đồng áp dụng với các chương trình chất lượng cao. Với chương trình liên kết quốc tế, học phí dao động 340 - 380 triệu đồng cho cả khóa 4 năm, có thể cao hơn nếu sinh viên chọn học năm cuối ở trường liên kết.
Năm nay, Học viên Ngân hàng tuyển sinh 3.514 chỉ tiêu và mở thêm 2 ngành và 5 chương trình đào tạo mới, trong đó 4 chương trình chất lượng cao.
Học viên sử dụng các phương thức tuyển sinh như sau: Xét tuyển thẳng, xét học bạ THPT, xét chứng chỉ quốc tế, xét kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, xét kết quả thi THPT năm 2024.
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024, Học viện Ngân hàng dành 50% chỉ tiêu cho phương thức này.


