Đề án tuyển sinh trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Video giới thiệu trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

- Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)

- Mã trường: HTC

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2

- Loại trường: Công lập

- Địa chỉ: Số 58 Lê Văn Hiến, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

- SĐT: 0243.8389326

- Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn

- Website: https://hvtc.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/

Thông tin tuyển sinh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
ƯTXT, XT thẳng

1.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện: Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT đối với các đối tượng:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia.

Thời gian đạt giải: Không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Hình thức đánh giá: Xét hồ sơ, không tổ chức thi riêng.

Hồ sơ: Theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn tuyển sinh của Trường tại mục Tuyển sinh 2026 trên website chính thức.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng    
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học    
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học    
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng    
2
Điểm thi THPT

2.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.

2.2 Quy chế

Cách tính điểm xét tuyển:

ĐXT = Đ1 + Đ2 + Đ3 + ƯT + KK

Trong đó:
  • Đ1, Đ2, Đ3: Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • ƯT: Điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • KK: Điểm khuyến khích (nếu có) theo mục 5 của Thông báo này
  • Ngưỡng đầu vào: Sẽ được thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và tuân thủ theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với nhóm ngành sức khỏe.

Hình thức đăng ký: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.

TT Ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển
1 Điều dưỡng 7720301 A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33
2 Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603 A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33
3 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26
4 Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26
 
* Trong đó, A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh), A02 (Toán, Vật lý, Sinh học), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh), C08 (Ngữ văn, Hóa học, Sinh học), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D23 (Toán, Hóa học, Tiếng Nhật), D28 (Toán, Vật lý, Tiếng Nhật), D33 (Toán, Sinh học, Tiếng Nhật), X10 (Toán, Hoá học, Tin học), X14 (Toán, Sinh học, Tin học), X26 ( Toán, Tin học, Tiếng Anh).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; A02; B00; B08; C08; D07; D23; D28; X10; X26  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; B03; B08; D07; D23; D28; X26  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33  
3
Điểm học bạ

3.1 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện nhận hồ sơ:

Học lực lớp 12 đạt mức khá trở lên

Đối với thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi bất kỳ trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ Văn đạt từ 16,5 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 điểm trở lên. 

Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.

3.2 Quy chế

Cách tính điểm xét tuyển:

ĐXT = (A1+A2+A3)/3 + (B1+ B2 + B3)/3 + (C1+C2+C3)/3 + ĐKK 
Trong đó: A, B, C lần lượt là 3 môn trong tổ hợp xét tuyển mà thí sinh lựa chọn

công thức 1 là điểm trung bình học tập môn A của 3 năm lớp 10, 11 và 12

công thức 2 là điểm trung bình học tập môn B của 3 năm lớp 10, 11 và 12

công thức 3 là điểm trung bình học tập môn C của 3 năm lớp 10, 11 và 12

KK: Điểm khuyến khích (nếu có) theo mục số

5. Một số quy định khác trong xét tuyển của Thông báo này.

Lưu ý: Thang điểm tối đa của điểm xét tuyển là 30; trường hợp vượt quá sẽ được quy về 30 điểm.

TT Ngành Tổ hợp xét tuyển Điều kiện
1 Điều dưỡng A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 ≥ 19.5
2 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 ≥ 19.5
3 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26 ≥ 19.5
4 Kỹ thuật hình ảnh y học A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26 ≥ 19.5
* Trong đó, A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh), A02 (Toán, Vật lý, Sinh học), B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh), C08 (Ngữ văn, Hóa học, Sinh học), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh), D23 (Toán, Hóa học, Tiếng Nhật), D28 (Toán, Vật lý, Tiếng Nhật), D33 (Toán, Sinh học, Tiếng Nhật), X10 (Toán, Hoá học, Tin học), X14 (Toán, Sinh học, Tin học), X26 ( Toán, Tin học, Tiếng Anh).
 
* Lưu ý đối với thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài tại Việt Nam:
Nhà trường xem xét bảng điểm THPT hoặc tương đương để đánh giá và quyết định nhận vào học theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; A02; B00; B08; C08; D07; D23; D28; X10; X26  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; B03; B08; D07; D23; D28; X26  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33  
4
Điểm ĐGNL HN

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.

4.2 Quy chế

Thí sinh sử dụng kết quả HSA còn thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi ghi trên Phiếu báo điểm.

Điểm HSA đạt tối thiểu 75/150.

Đồng thời thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học đạt từ 6,5 điểm trở lên; hoặc

Điểm trung bình cả năm lớp 12 môn Sinh học đạt tối thiểu 6,5 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng Q00  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học Q00  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học Q00  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng Q00  
5
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức trên cơ sở điểm xét tuyển đã được quy đổi tương đương.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng. Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam tính điểm cộng (cụ thể là điểm khuyến khích) đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT) như sau: N5: +0.5 điểm, N4: +01 điểm, N3-N2-N1: +1.5 điểm).
Nhà trường không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài quy định của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh để cùng xét tuyển vào các ngành của Trường.

5.2 Quy chế

Nhà trường áp dụng xét tuyển theo tổng điểm 3 môn của kỳ thi đánh giá năng lực SPT năm 2026 theo các tổ hợp xét tuyển tương ứng của từng ngành.
TT Ngành Tổ hợp xét tuyển Điều kiện
1 Điều dưỡng A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 ≥ 16
2 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00, A01, A02, B00, B08, D07, D23, D28, D33 ≥ 16
3 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00, A01, A02, B00, B08, C08, D07, D23, D28, X10, X26 ≥ 16
4 Kỹ thuật hình ảnh y học A00, A01, A02, B00, B03, B08, D07, D23, D28, X26 ≥ 16

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng    
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học    
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học    
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng    

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo các phương thức 

Năm 2025, điểm chuẩn của Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam giữ mức ổn định giữa các ngành và phương thức xét tuyển. Với phương thức điểm thi THPT, điểm chuẩn đồng loạt là 17 điểm cho tất cả các ngành như Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật hình ảnh y học – cho thấy mức đầu vào vừa phải, phù hợp với năng lực thí sinh trung bình khá trở lên. Ở phương thức xét học bạ, điểm chuẩn tăng lên 19,5 điểm, phản ánh sự chọn lọc cao hơn đối với học sinh có quá trình học tập ổn định. Riêng phương thức đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG Hà Nội, mức điểm chuẩn 75 điểm thể hiện tiêu chí tuyển sinh linh hoạt, mở rộng cơ hội cho nhiều đối tượng thí sinh. Nhìn chung, điểm chuẩn của trường năm 2025 được đánh giá là ổn định, không có biến động lớn giữa các ngành và phương thức.

Media VietJack

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển 

Dựa trên Thông báo số 250723/001/TB-THUV của Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam ngày 23 tháng 7 năm 2025, nhà trường quy định quy tắc về độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025. Cụ thể, tổ hợp gốc được lấy là B00 (Toán, Hóa học, Sinh học), và các tổ hợp xét tuyển khác sẽ có độ lệch chuẩn -0,25 điểm so với tổ hợp gốc. Điều này có nghĩa là nếu điểm chuẩn của ngành theo tổ hợp B00 là X điểm, thì điểm chuẩn của các tổ hợp khác sẽ là X - 0,25 điểm. Nói cách khác, thí sinh xét bằng tổ hợp khác cần đạt điểm thấp hơn 0,25 điểm so với tổ hợp B00 để có cơ hội trúng tuyển vào cùng ngành.

Bên cạnh đó, thông báo cũng công bố quy tắc quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo tính công bằng. Theo đó, điểm học bạ THPT được quy đổi sang điểm thi THPT theo thang 30 điểm, ví dụ: điểm trung bình tổ hợp lớp 12 từ 21,6–21,7 tương đương 19,75–20,04 điểm thi THPT. Với phương thức Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội, điểm HSA cũng được quy đổi sang thang điểm thi THPT, chẳng hạn 100 điểm HSA tương đương 26,5 điểm THPT. Các bảng quy đổi này được sử dụng để chuẩn hóa điểm xét tuyển, xác định điểm trúng tuyển chính thức và sắp xếp ưu tiên nguyện vọng cho thí sinh, bảo đảm sự công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển sinh.

3. Cách tinh điểm chuẩn

Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025

Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)

+ Trường sử dụng các tổ hợp xét tuyển khối B và D (tùy ngành), ví dụ:

B00: Toán – Hóa – Sinh

D08: Toán – Anh – Sinh

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào  17 điểm, nghĩa là thí sinh có tổng điểm 3 môn ≥ 17 (chưa tính ưu tiên) sẽ đủ điều kiện xét tuyển.

Phương thức xét học bạ THPT

Điểm xét tuyển = (Điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp lớp 10 + 11 + 12) / 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

+ Điểm chuẩn năm 2025 là 19,5 điểm, cho thấy trường đánh giá cao quá trình học tập liên tục của thí sinh trong 3 năm THPT.

Phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG Hà Nội

+ Thí sinh dùng điểm bài thi ĐGNL (HAS) để xét tuyển.

+ Ngưỡng điểm chuẩn năm 2025 là 75 điểm, tức thí sinh cần đạt tối thiểu 75/150 điểm để đủ điều kiện trúng tuyển.

+ Cách quy đổi: Trường sẽ xếp từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu từng ngành.

I. So sánh điểm chuẩn của Đại học Y khoa Tokyo 3 năm gần nhất

Phương thức Điểm thi THPT

Tên ngành Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023
Điều dưỡng 17 19 19
Kỹ thuật Xét nghiệm y học 17 19 19
Kỹ thuật Hình ảnh y học 17 19 19
Kỹ thuật Phục hồi chức năng 17 19 19

Trong ba năm gần đây, điểm chuẩn của Trường Đại học Y khoa Tokyo nhìn chung giữ ở mức ổn định, chỉ có sự thay đổi nhẹ trong năm 2025. Cụ thể, các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học và Kỹ thuật Phục hồi chức năng đều có điểm chuẩn là 19 điểm trong hai năm 2023 và 2024, sau đó giảm xuống còn 17 điểm vào năm 2025. Sự đồng đều giữa các ngành cho thấy nhà trường có chính sách tuyển sinh tương đối thống nhất trong khối ngành y học ứng dụng. Việc điểm chuẩn giảm 2 điểm ở năm 2025 có thể xuất phát từ việc tăng chỉ tiêu, giảm số lượng thí sinh đăng ký hoặc điều chỉnh quy định tuyển sinh để mở rộng cơ hội cho thí sinh. Nhìn chung, mức điểm chuẩn qua ba năm cho thấy xu hướng ổn định và mức độ cạnh tranh vừa phải, đồng thời phản ánh định hướng tuyển sinh bền vững của trường trong những năm gần đây.

II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo

Trường Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành có điểm chuẩn cao nhất

Trường Đại học Y Hà Nội

Xem chi tiết

17 - 28.7 điểm 28.7 (Tâm lý học)

Trường Đại học Y Dược — ĐHQGHN

Xem chi tiết

19 - 27.43 điểm 27.43 ( Y khoa)

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Xem chi tiết

19.35 - 25.33 điểm 25.33 (Y khoa)

Trường Đại học Y Dược — Đại học Thái Nguyên

Xem chi tiết

18.30 - 26.15 điểm 26.15 (Răng - Hàm - Mặt)

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

Xem chi tiết

21 - 23.8 điểm 23.8 (Y khoa)

Điểm chuẩn năm 2025 của các trường cùng lĩnh vực với Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam có sự chênh lệch rõ rệt. Đại học Y Hà Nội dẫn đầu với mức cao nhất 28,7 điểm, tiếp theo là Đại học Y Dược – ĐHQG Hà Nội đạt 27,43 điểm ở ngành Y khoa, cho thấy mức cạnh tranh rất cao. Các trường Y Dược Hải Phòng  Y Dược Thái Nguyên dao động từ 18–26 điểm, phản ánh mức tuyển ổn định, phù hợp với khu vực. Trong khi đó, Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có điểm thấp hơn (21–23,8 điểm), tập trung vào đào tạo kỹ thuật y học thực hành. Nhìn chung, điểm chuẩn khối ngành y miền Bắc vẫn ở mức cao, thể hiện sức hút và yêu cầu đầu vào nghiêm ngặt.

B. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 17  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 17  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; X26 17  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 17  

2. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 19.5  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A02; B00; B08; D07; D23; D33; X10; X14 19.5  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; X26 19.5  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; B08; D07; D23; D28; D33 19.5  

3. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 2024 theo Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7720301 Điều dưỡng   75  
2 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   75  
3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học   75  
4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng   75  

C. Điểm chuẩn Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam thông báo ĐIỂM TRÚNG TUYỂN và HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XÁC NHẬN NHẬP HỌC NĂM 2023 Dành cho thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023 như sau

1. Điểm trúng tuyển:

TT

Ngành đào tạo hệ Đại học

Mã ngành

Tổ hợp

Điểm chuẩn

 trúng tuyển

1.

Điều dưỡng

7720301

A00; A01; B00; B08

19

2.

Kỹ thuật Phục hồi chức năng

7720603

19

3.

Kỹ thuật Xét nghiệm y học

7720601

19

4.

Kỹ thuật Hình ảnh y học

7720602

19

2. Thời gian xác nhận nhập học:

2.1. Đối với nhập học trực tuyến:

Thí sinh cần hoàn thành việc xác nhận nhập học trực tuyến vào Trường Đại học y khoa Tokyo Việt Nam trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn trước 17:00 ngày 8/9/2023.

2.2. Đối với nhập học trực tiếp tại trường:

Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh cần gửi hồ sơ bản giấy về Trường Đại học y khoa Tokyo Việt Nam trước 17:00 ngày 19/9/2023

(Nếu quá thi gian trên, Nhà trường mc đnh thí sinh t chi nhp hc)

3. Hướng dẫn xác nhận nhập học trực tiếp tại trường:

Chuẩn bị hồ sơ: 

01 Bản gốc giấy chứng nhận kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2023;

01 Bản gốc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc 01 Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông 2023.

Cách thức gửi hồ sơ:

Thí sinh có thể chọn 1 trong 2 cách sau:

- Cách thức 1: Nộp trực tiếp tại Văn phòng Nhà trường

- Cách thức 2: Gửi qua đường bưu điện về địa chỉ

Văn phòng Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

Địa chỉ: ST-01, Khu đô thị Ecopark, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên

ĐT: (+84-24) 6664 0325 Hotline: (+84) 869 809 088

4. Một số lưu ý: 

- Sinh viên cần liên lạc ngay với Nhà trường khi gặp bất kỳ khó khăn nào trong việc chuẩn bị hồ sơ xác nhận nhập học.

- Sau khi thí sinh xác nhận nhập học, Nhà trường sẽ gửi Giấy báo nhập học và hướng dẫn các thủ tục làm hồ sơ sinh viên.

- Trong thời gian sau nhập học, Nhà trường sẽ liên lạc với Tân sinh viên thông qua địa chỉ liên lạc đã đăng ký khi nhập học. Vì vậy, nhằm tránh ảnh hưởng đến học tập, yêu cầu sinh viên thông báo ngay đến Văn phòng Nhà trường khi có bất kỳ thay đổi nào về địa chỉ liên lạc.

D. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2019 – 2022

Ngành học

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2022

Điều dưỡng

18

 

19

19

Kỹ thuật phục hồi chức năng

18

19

19

Kỹ thuật xét nghiệm Y học

18

19

19

Kỹ thuật hình ảnh Y học

18

19

19

Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả

18

19

 

Học phí

A. Học phí Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2025 - 2026

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (Tokyo Human Health Sciences University Vietnam – mã trường THU) đã công bố mức học phí chính thức cho năm học 2025–2026 như sau:

+ Học phí toàn năm: 73.100.000 đồng/năm, đã bao gồm các khoản phí cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành và thực tập. Mức học phí này được chia đều theo 2 học kỳ trong năm 

+ Cơ cấu chi tiết học phí theo học kỳ:

Học phí: 61.000.000 đồng/kỳ

Phí thực hành, thực tập: 5.500.000 đồng/kỳ

Phí cơ sở vật chất – thiết bị: 4.600.000 đồng/kỳ

(Lưu ý: Sinh viên từ năm hai trở đi không cần đóng phí nhập học

+ Phí nhập học: Đối với tân sinh viên năm nhất, mức phí này là 6.400.000 đồng, chỉ phải đóng 1 lần duy nhất ngay khi nhập học 

+ Tăng học phí tối đa: Theo quy định, mức học phí có thể tăng tối đa 10% so với năm trước, tùy vào biến động giá cả thị trường 

Mức học phí khoảng 73.1 triệu đồng/năm của Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam nằm ở mức cao so với nhiều trường đại học trong nước. Tuy nhiên, nếu xét tới chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế Nhật Bản, trang thiết bị y tế hiện đại và chi phí đào tạo chuyên sâu, mức phí này là hợp lý với định hướng đào tạo chất lượng cao.

Bên cạnh đó, chính sách học bổng hấp dẫn (từ 50% đến 100%) tạo nhiều điều kiện để sinh viên tài năng hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể theo học. Các khoản hỗ trợ cụ thể như học bổng đầu vào, học bổng học tập và tiếng Nhật giúp giảm đáng kể gánh nặng tài chính và cũng truyền cảm hứng học tập cho sinh viên.

B. Học phí Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam năm 2024 - 2025

- Mức học phí chính quy

Năm học 2024–2025, học phí toàn phần tại Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THUV) là 77.000.000 đồng/năm, đã bao gồm cả phí thực tập và cơ sở vật chất.

- Phí nhập học

Sinh viên mới nhập học chỉ đóng 1 lần duy nhất, với mức phí là 6.100.000 đồng, áp dụng trong toàn khóa học

Mức học phí 77 triệu đồng/năm của THUV thuộc nhóm cao so với nhiều trường đại học trong nước, đặc biệt là khi đã bao gồm các chi phí cho thực hành và cơ sở hiện đại.

Khoản phí nhập học 6,1 triệu đồng là mức hợp lý, chỉ thu một lần duy nhất, giúp sinh viên không bị áp lực tài chính đầu vào quá lớn.

Cơ cấu chi phí rõ ràng và minh bạch, thể hiện cam kết về chất lượng đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế của trường.

Học phí các trường cùng lĩnh vực 

Trường Đại học Học phí dự kiến (đồng/năm học)

Đại học Y Hà Nội

Xem chi tiết

16,9 – 62,2 triệu đồng

Đại học Y Dược – ĐHQGHN

Xem chi tiết

Khoảng 62,2 triệu đồng

Đại học Dược Hà Nội

Xem chi tiết

17,1 – 27,6 triệu đồng (hệ đại trà); 150 triệu đồng (liên kết với ĐH Sydney)

Đại học Y Dược Hải Phòng

Xem chi tiết

45 – 58 triệu đồng

Đại học Y Dược TP. HCM

Xem chi tiết

30 – 84,7 triệu đồng, tùy ngành (Răng – Hàm – Mặt cao nhất)

 

Chương trình đào tạo

TT Ngành tuyển sinh hệ đại học chính quy Mã trường Mã ngành Chỉ tiêu
1 Điều dưỡng
THU
7720301 110
2 Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603 80
3 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 38
4 Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602 38

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ