Đề án tuyển sinh Đại học Y dược Thái Bình

Video giới thiệu Đại học Y dược Thái Bình

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Y Dược Thái Bình

- Tên tiếng Anh: Thai Binh University of Medicine and Pharmacy (TBUMP)

- Mã trường: YTB

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Hợp tác quốc tế - Liên thông

- Địa chỉ: 373 Lý Bôn, TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình

- SĐT: (+84) 0227. 3838.545 - Hotline: 1900.575.796

- Email: dhydtb@tbump.edu.vn

- Website: https://tbump.edu.vn/

- Facebook: https://www.facebook.com/daihocyduocthaibinh/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Là học sinh phổ thông tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2026 trở về trước.

Ngoài ra thí sinh cần đáp ứng các điều kiện bổ sung đối với từng phương thức xét tuyển.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Thái Bình thực hiện tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển, cụ thể như sau:

  • Phương thức 1 (mã phương thức 100): Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Phương thức 2 (mã phương thức 402_SPT): Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.
  • Phương thức 3 (mã phương thức 301): Xét tuyển thẳng áp dụng với các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Y Dược Thái Bình (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh).
  • Phương thức 4 (mã phương thức 411): Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài (Lưu học sinh diện ngoài hiệp định): Áp dụng theo điểm a, khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh.
  • Phương thức 5 (mã phương thức 500): Xét chuyển dự bị đại học vào học trình độ đại học: Áp dụng đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học tại các trường dự bị đại học và thỏa mãn điều kiện về ngưỡng đầu vào.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Quy tắc quy đổi điểm tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sẽ được Nhà trường công bố cụ thể trên trang thông tin điện tử của Trường sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

4. Số lượng tuyển sinh

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình

Mã ngành

Tên ngành

Số lượng

Phương thức tuyển sinh

1

7720101

Y khoa

7720101

Y khoa

678

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

22

Phương thức 500

2

7720115

Y học cổ truyền

7720115

Y học cổ truyền

109

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

11

Phương thức 500

3

7720110

Y học dự phòng

7720110

Y học dự phòng

52

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

8

Phương thức 500

4

7720201

Dược học

7720201

Dược học

228

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT; Phương thức 100 (tổ hợp A00, A01, D07)

12

Phương thức 500

5

7720301

Điều dưỡng

7720301

Điều dưỡng

227

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

13

Phương thức 500

6

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

103

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp A00, A01, B00, D07, D08

17

Phương thức 500

Lưu ý

  • Việc quy đổi giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
  • Thí sinh phải dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để có điểm xét tuyển của tổ hợp tương ứng (Trường không thực hiện quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển).

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển đối với các phương thức 100, 402_SPT: Điều kiện phụ (Tiêu chí phụ) chỉ được sử dụng để xét chọn các thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, cụ thể như sau:

TCP1: Tổng điểm (quy đổi) theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (chưa tính các điểm ưu tiên và điểm cộng).

TCP2: Điểm môn Toán học cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.

TCP3: Thứ tự nguyện vọng.

b. Điểm cộng sử dụng trong xét tuyển đối với các phương thức 100, 402_SPT

Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; trong đó:

Điểm thưởng

TT

Giải

Mức điểm

1

Đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc tế; Đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia

3,0

2

Giải Khuyến khích quốc gia

2,0

Điểm xét thưởng

TT

Giải

Mức điểm

1

Đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia, giải Nhất cấp tỉnh

1,5

2

Giải Nhì cấp tỉnh

1,0

3

Giải Ba cấp tỉnh

0,5

Ghi chú

  • Chỉ tính giải môn Toán, Lý, Hóa, Sinh theo tổ hợp xét tuyển của ngành.
  • Thí sinh chỉ được hưởng ưu tiên xét tuyển khi tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới năm 2026.

Điểm khuyến khích

TT

IELTS Academic

TOEFL iBT

Linguaskill

Mức điểm

1

7,0 trở lên

96 trở lên

185 trở lên

1,5

2

6,0 - 6,5

79 - 95

169 - 184

1,0

3

5,5

65 - 78

162 - 168

0,5

Ghi chú: Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 30/6/2026:

  • Chứng chỉ IELTS Academic: do British Council-BC hoặc International Development Program-IDP cấp.
  • Chứng chỉ TOEFL iBT do Education Testing Service - ETS cấp.
  • Chứng chỉ Linguaskill do Đại học Cambridge cấp.

c. Các thông tin khác

  • Đăng ký tài khoản trên hệ thống chung của Bộ GDĐT: Thí sinh bắt buộc phải tạo tài khoản trên hệ thống của Bộ và đăng ký nguyện vọng đúng thời gian quy định để xét tuyển chung toàn quốc.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học và làm thủ tục nhập học đúng thời gian quy định (trước 17h00 ngày 21/8/2026). Trường hợp thí sinh không thực hiện đúng thời gian quy định mà không có lý do chính đáng được xem như từ chối nhập học.
  • Thí sinh cần nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo thông báo của Nhà trường khi làm thủ tục nhập học, đặc biệt là các minh chứng liên quan đến ngưỡng đầu vào, ưu tiên. Nhà trường có quyền từ chối tiếp nhận nhập học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin hồ sơ nhập học.
  • Sau khi thí sinh nhập học, Nhà trường tổ chức xác minh hồ sơ nhập học của thí sinh, trường hợp phát hiện có gian lận, Nhà trường có quyền buộc thôi học đối với thí sinh hoặc xử lý theo các quy định hiện hành.

6. Tổ chức tuyển sinh

a) Đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

  • Nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (phương thức 301), đăng ký ưu tiên xét tuyển về Trường Đại học Y Dược Thái Bình từ khi Nhà trường có thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026.
  • Công bố kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trên cổng thông tin điện tử của Trường trước ngày 30/6/2026.
  • Thí sinh trúng tuyển thẳng phải xác nhận nhập học (nếu có nguyện vọng) trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Từ ngày 14/8/2026 đến 17h00 ngày 21/8/2026.
  • Phương thức nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ theo hình thức chuyển phát nhanh, thời gian nộp hồ sơ tính theo ngày tiếp nhận của đơn vị vận chuyển ghi trên phiếu gửi/vận đơn.
  • Mẫu hồ sơ: Thí sinh tải mẫu hồ sơ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường theo địa chỉ www.tbump.edu.vn hoặc tại phụ lục của Thông tin tuyển sinh.

b) Đăng ký xét chuyển vào học trình độ đại học (Thí sinh từ các trường Dự bị đại học dân tộc – Phương thức 500)

  • Hồ sơ: Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào quy định tại mục II.9 của Thông tin tuyển sinh năm 2026, các trường Dự bị đại học dân tộc xét chọn và gửi hồ sơ đăng ký xét chuyển vào học trình độ đại học của thí sinh về Trường Đại học Y Dược Thái Bình trước 20/6/2026.
  • Tạo tài khoản bổ sung cho thí sinh chưa có tài khoản ĐKXT trên Hệ thống: Thí sinh liên hệ Sở GDĐT để đăng ký cấp tài khoản trên hệ thống từ ngày 01/05 đến 20/05/2026.
  • Đăng ký nguyện vọng: Trên cơ sở danh sách thí sinh đã được công nhận chuyển vào học trình độ đại học tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình, thí sinh tạo nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong khoảng thời gian từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.

Lưu ý: Thí sinh không tạo nguyện vọng đăng ký đúng ngành đã duyệt xét chuyển tại Trường được coi như bỏ quyền chuyển vào học đại học.

c) Đăng ký xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 100) hoặc kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (402_SPT)

  • Đăng ký: Thí sinh thực hiện đăng ký ngành xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Thời gian đăng ký: Thí sinh đăng ký tối đa 15 nguyện vọng, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (không giới hạn số lần điều chỉnh) trên hệ thống từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.

d) Đăng ký xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài (Phương thức 411)

Thực hiện theo Công văn thông báo tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 đối với lưu học sinh diện Hiệp định và ngoài Hiệp định.

7. Xác nhận nhập học

Thí sinh trong danh sách trúng tuyển được công bố của Trường phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT từ 14/8 đến 17h00 ngày 21/8/2026.

Thí sinh không xác nhận nhập học được coi là không có nguyện vọng nhập học tại Trường và không được công nhận nhập học.

8. Chính sách ưu tiên

a) Ưu tiên theo khu vực và đối tượng (Áp dụng cho phương thức 100, 402_SPT)

  • Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế tuyển sinh.
  • Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
  • Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
  • Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
  • Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm.

Ghi chú

  • Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng tổ hợp (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
  • Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
  • Điểm ưu tiên (mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng) đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (áp dụng đối với phương thức 100 và 402_SPT) khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30: Được tính giảm dần theo công thức cụ thể như sau:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] × Mức điểm ưu tiên

b) Tuyển thẳng (Phương thức 301): Áp dụng cho đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 8, Quy chế tuyển sinh.

c) Xét tuyển thẳng thí sinh là người Việt Nam (phương thức 301)

  • Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 8 Quy chế tuyển sinh, tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới năm 2026, được xét tuyển thẳng theo quy định như sau:
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba môn Toán học, Hóa học, Sinh học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được xét tuyển thẳng vào các ngành: Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba môn Toán học, Vật lý, Hóa học trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được xét tuyển thẳng vào các ngành: Dược học và Kỹ thuật xét nghiệm y học.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia: Hội đồng tuyển sinh Nhà trường sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể và thông báo trực tiếp cho thí sinh.
  • Đối tượng quy định tại điểm c, d Khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh (Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ hoặc là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường): Hiệu trưởng xem xét từng trường hợp cụ thể và có thông báo trực tiếp cho thí sinh.

d) Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài (Phương thức 411): Đối tượng, ngưỡng đảm bảo chất lượng và số lượng tuyển sinh được công bố trong Công văn thông báo tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 đối với lưu học sinh diện Hiệp định và ngoài Hiệp định.

đ) Ưu tiên xét tuyển: Trường áp dụng ưu tiên xét tuyển bằng hình thức cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) đối với thí sinh xét tuyển theo phương thức 100, 402_SPT: Quy định chi tiết tại phần II.5.b của Thông tin tuyển sinh năm 2026.

9. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Phương thức xét tuyển thẳng: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Phương thức xét tuyển 100, 402_SPT:

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước.

+ Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc dự kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức.

+ Điểm xét tuyển theo tổ hợp của thí sinh đã đăng ký phải không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Nhà trường đối với năm tuyển sinh 2026.

- Phương thức xét chuyển dự bị đại học vào học trình độ đại học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và thỏa mãn ít nhất một trong ba tiêu chí sau đối với từng ngành dự tuyển, cụ thể:

TT

Tiêu chí

Y khoa

Dược học

YHCT

Ngành khác

1

Học lực lớp 12

Giỏi

Giỏi

Giỏi

Khá

2

Điểm xét tốt nghiệp THPT

8,0

8,0

8,0

6,5

3

Tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển của Kỳ thi TN THPT năm 2025 (đã bao gồm điểm ưu tiên)

20,50

19,00

19,00

17,00

 10. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

11. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh

(Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)

Nhà trường sẽ xem xét giải quyết mọi trường hợp khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh theo các quy định hiện hành.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Y Dược Thái Bình năm 2025 mới nhất
TT Ngành Điểm chuẩn
1 Y khoa 24,6
2 Y học dự phòng 17
3 Y học cổ truyền 19
4 Dược học 19,5
5 Kỹ thuật xét nghiệm y học 19,5
6 Điều dưỡng 17

Trường Đại học Y Dược Thái Bình năm nay tuyển 1.430 sinh viên bằng ba phương thức, gồm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT; xét tuyển thẳng; xét thí sinh dự bị đại học.

Giữa tháng 7, trường đã công bố kết quả với hai phương thức cuối. Trong đó, 18 thí sinh trúng tuyển thẳng vào ngành Y khoa, đều đạt giải ba thi học sinh giỏi quốc gia môn Hóa hoặc Sinh; 30 thí sinh trúng tuyển diện dự bị đại học.

B. Điểm chuẩn Đại học Y Dược Thái Bình năm 2024 mới nhất
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7720101 Y khoa B00; D07; D08 26.17  
2 7720110 Y học dự phòng B00; D08 19.15  
3 7720115 Y học cổ truyền B00; D08 23  
4 7720201 Dược học A00; A01; D07 24  
5 7720301 Điều dưỡng B00; D08 20  
6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm B00; A00 23.05  

C. Điểm chuẩn Đại học Y Dược Thái Bình năm 2023

Ngành

Năm 2023

Năm 2024

Y khoa

25,80

26,17 

Y học cổ truyền

23,25

23,00 

Y tế công cộng

15,00

 

Điều dưỡng

22,10

20,00 

Dược học

23,14

24,00 

Y học dự phòng

19,00

19,15 

Kỹ thuật xét nghiệm y học

23,70

23,05 

Học phí

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm

  • Dự kiến mức thu học phí năm học 2026–2027 đối với các khóa tuyển sinh năm 2026 như sau:
    • Ngành Y khoa: 65.000.000 đồng/năm học.
    • Ngành Y học cổ truyền: 60.000.000 đồng/năm học.
    • Ngành Dược học: 62.000.000 đồng/năm học.
    • Ngành Y học dự phòng: 48.000.000 đồng/năm học.
    • Ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm Y học: 46.000.000 đồng/năm học.
  • Lộ trình học phí: Nhà trường sẽ thực hiện điều chỉnh mức tăng phù hợp với Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/8/2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác (nếu có).

 

Chương trình đào tạo

TT

Mã xét tuyển

Tên chương trình

Mã ngành

Tên ngành

Số lượng

Phương thức tuyển sinh

1

7720101

Y khoa

7720101

Y khoa

678

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

22

Phương thức 500

2

7720115

Y học cổ truyền

7720115

Y học cổ truyền

109

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

11

Phương thức 500

3

7720110

Y học dự phòng

7720110

Y học dự phòng

52

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

8

Phương thức 500

4

7720201

Dược học

7720201

Dược học

228

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT; Phương thức 100 (tổ hợp A00, A01, D07)

12

Phương thức 500

5

7720301

Điều dưỡng

7720301

Điều dưỡng

227

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp B00, D07, D08

13

Phương thức 500

6

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

Kỹ thuật xét nghiệm y học

103

Phương thức 301, 411; Phương thức 402_SPT, 100: tổ hợp A00, A01, B00, D07, D08

17

Phương thức 500

Một số hình ảnh

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack

 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ