Đề án tuyển sinh trường Học viện Ngoại giao

Video giới thiệu trường Học viện Ngoại giao

Giới thiệu

  • Tên trường: Học viện Ngoại giao
  • Tên tiếng Anh: Diplomatic Academy of Vietnam (DAV)
  • Mã trường: HQT
  • Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên kết quốc tế
  • Loại trường: Công lập
  • Địa chỉ: 69 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
  • SĐT: (84-4) 3834 4540
  • Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn
  • Website: https://dav.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/hocvienngoaigiao/

Thông tin tuyển sinh

Học viện Ngoại giao xét tuyển vào hệ đại học chính quy năm 2026 theo 04 phương thức:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT/ACT/A-level/Bằng IB Diploma và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

- Tất cả thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT, đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không vi phạm pháp luật.

- Thí sinh cần tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, và đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.

* Đối với phương thức xét tuyển này Học viện không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

1.2 Quy chế

Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có) 

Trong đó:

Tổng điểm đạt được = M1 +M2 +M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có) 

- M1, M2, M3: điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.

Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện theo phương thức này có thể được xét theo 1 trong 2 cách:

(1) Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Học viện; hoặc:

(2) Thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong tổ hợp bằng điểm quy đổi từ Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Học viện (chỉ tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện). Học viện chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không trùng với ngoại ngữ trong tổ hợp gốc.

Ví dụ: Thí sinh có thể dùng chứng chỉ tiếng Hàn Topik để quy đổi điểm ngoại ngữ thay thế cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp D01, D09, .... Thí sinh cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về Học viện theo hướng dẫn. Khi xét tuyển, hệ thống sẽ tự động đối chiếu và lựa chọn phương án điểm có lợi hơn cho thí sinh. 

- Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT

 

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2
ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Phương thức 1

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã phương thức: 301)

1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

a) Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo do Học viện quy định.

b) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; các môn thuộc tổ hợp xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) và môn Tin học; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành theo nguyện vọng đăng ký.

c) Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo, Học viện xem xét, quyết định nhận vào học một trong những trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết có thể kèm điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

(i) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài).

(ii) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài, đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đáp ứng các điều kiện sau:

Đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài);

Đạt yêu cầu về ngoại ngữ của Học viện, cụ thể:

 

Tiếng Anh: IELTS Academic từ 7.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 185 điểm trở lên, hoặc PTE-A từ 66 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1360 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên;

Tiếng Pháp: từ DELF B2 trở lên hoặc TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B2 trở lên;

Tiếng Trung Quốc: từ HSK 5 (mức điểm từ 180) trở lên;

Tiếng Hàn Quốc: từ TOPIK 4 trở lên;

Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N2 (mức điểm từ 130) trở lên.

  • Trường hợp thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định;

  • Có kết quả học tập cấp THPT đạt tương đương mức Tốt của chương trình THPT Việt Nam trở lên.

(iii) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, có kết quả học tập 06 kỳ bậc THPT đạt mức Tốt hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập 06 kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên.

(iv) Thí sinh là người khuyết tật nặng, có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo của Học viện nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Thí sinh cần có kết quả học tập 06 kỳ bậc THPT đạt mức Tốt hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập 06 kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên.

1.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

a) Thí sinh tại khoản b mục 1.1 đoạt giải các môn không thuộc tổ hợp của phương thức dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện, thời gian đoạt giải không quá

03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng. Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện quy định.

b) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được Hội đồng tuyển sinh xem xét, đánh giá và ưu tiên xét tuyển vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi. Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện quy định.

3
Kết quả học tập THPT với CCQT

3.1 Đối tượng

Phương thức 2

Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam (Mã phương thức: 410)

Đối tượng xét tuyển

Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Có điểm trung bình chung kết quả học tập của 06 học kỳ (tất cả các môn học) lớp 10, 11, 12 đạt từ mức Tốt trở lên;

Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Học viện (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 22,0 điểm trở lên.

(Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện có thể điều chỉnh dựa trên thực tế phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, điểm này được tính theo điểm thi của năm thí sinh dự thi tốt nghiệp;

Có điểm trung bình chung 06 học kỳ lớp 10, 11, 12 của 02 môn dùng để xét tuyển (không bao gồm môn ngoại ngữ) đạt từ 8,5 trở lên (tính trung bình chung của 02 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân);

Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển như sau:

Tiếng Anh:
IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên.

Tiếng Pháp: Từ DELF B1 trở lên hoặc TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) đạt xếp loại chung từ B1 trở lên.

Tiếng Trung Quốc: Từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.

Tiếng Hàn Quốc: Từ TOPIK 3 trở lên.

Tiếng Nhật Bản: Từ JLPT N3 trở lên.

Tiếng Đức:
Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc ÖSD Zertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên.

3.2 Quy chế

Lưu ý:

- Nếu thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

- Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition".

Điểm xét tuyển 

- Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

* Tổng điểm đạt được = M1 +M2 +M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

- M1: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

- M2: Điểm kết quả học tập THPT môn Toán hoặc môn Ngữ Văn.

- M3: Điểm kết quả học tập THPT 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) có trong các tổ hợp của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Ngữ Văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí).

[Điểm M2 hoặc M3 = (Điểm TB cả năm lớp 10+ Điểm TB cả năm lớp 11+ Điểm TB cả năm lớp 12 của môn tương ứng)/3]

- Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT

 

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4
Kết hợp Chứng chỉ ĐGNL Quốc tế với CCNN

4.1 Đối tượng

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (mã phương thức 415)

Đối tượng xét tuyển: Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 

- Có một trong các chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: chứng chỉ SAT từ 1300 điểm trở lên; hoặc chứng chỉ ACT từ 29 điểm trở lên; hoặc chứng chỉ A-level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh) với từng môn đạt từ điểm D trở lên; hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma với tổng điểm đạt từ 30 trở lên;

- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL ¡BT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications tùừ 169 điểm trở lên.

Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên.

Lưu ý:

Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.

Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.

Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N3 trở lên.

Tiếng Đức: Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc ÖSDZertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên

- Nếu thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

- Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition".

4.2 Quy chế

Điểm xét tuyển + Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ SAT hoặc chứng chỉ ACT kết hợp chúng chỉ ngoại ngữ quốc tế:

- Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

* Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có) 

- M1: Điễm quy đổi chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT hoặc ACT theo thang điểm 20 (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

- M2: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

- Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT. 

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với thi sinh sử dụng chứng chỉ A-Level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma kết hợp chúng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có) Trong đó: 

* Tổng điểm đạt được = M1 +M2 + M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

- M1: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 môn Toán hoặc môn Văn học trong chứng chi A-level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma). 

- M2: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 của 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) trong chứng chỉ A-level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma (chỉ tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

- M3: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

- Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT ).

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 25.95  
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 25.28  
3 HQT03 Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2 24.45  
4 HQT04 Luật quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 24.95  
5 HQT05 Truyền thông quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 25.9  
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2 24.75  
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 24.7  
8 HQT08-01 Hàn Quốc học A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 25.1  
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15 24.17  
10 HQT08-03 Nhật Bản học A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15 24.43  
11 HQT08-04 Trung Quốc học A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15 26.09  

2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15 27.8  
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D07; D14; D15 27.39  
3 HQT03 Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10 26.97  
4 HQT04 Luật quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 27.23  
5 HQT05 Truyền thông quốc tế A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15 27.77  
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 27.13  
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15 27.1  
8 HQT08-01 Hàn Quốc học A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15 27.3  
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 26.78  
10 HQT08-03 Nhật Bản học A01; D07; D09; D10; D14; D15 26.95  
11 HQT08-04 Trung Quốc học A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15 27.89  

3. Điểm chuẩn theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15 27.8  
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D07; D14; D15 27.39  
3 HQT03 Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10 26.97  
4 HQT04 Luật quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 27.23  
5 HQT05 Truyền thông quốc tế A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15 27.77  
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 27.13  
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15 27.1  
8 HQT08-01 Hàn Quốc học A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15 27.3  
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 26.78  
10 HQT08-03 Nhật Bản học A01; D07; D09; D10; D14; D15 26.95  
11 HQT08-04 Trung Quốc học A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15 27.89  

B. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2024

1. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế C00 28.76  
2 HQT01 Quan hệ quốc tế A01; D01; D07 26.76  
3 HQT01 Quan hệ quốc tế D03; D04; D06 25.76  
4 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07 35.38 Tiếng Anh hệ số 2
5 HQT03 Kinh tế quốc tế D03; D04; D06 25.47  
6 HQT03 Kinh tế quốc tế A00 25.47  
7 HQT03 Kinh tế quốc tế A01; D01; D07 26.47  
8 HQT04 Luật quốc tế A01; D01; D07 26.55  
9 HQT04 Luật quốc tế D03; D04; D06 25.55  
10 HQT04 Luật quốc tế C00 28.55  
11 HQT05 Truyền thông quốc tế C00 29.05  
12 HQT05 Truyền thông quốc tế A01; D01; D07 27.05  
13 HQT05 Truyền thông quốc tế D03; D04; D06 26.05  
14 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00 25.6  
15 HQT06 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 26.6  
16 HQT06 Kinh doanh quốc tế D03; D04; D06 25.6  
17 HQT07 Luật thương mại quốc tế C00 28.37  
18 HQT07 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D07 26.37  
19 HQT07 Luật thương mại quốc tế D03; D04; D06 25.37  
20 HQT08-01 Hàn Quốc học C00 28.83  
21 HQT08-01 Hàn Quốc học A01; D01; D07 26.83  
22 HQT08-02 Hoa Kỳ học A01; D01; D07 26.55  
23 HQT08-02 Hoa Kỳ học C00 28.55  
24 HQT08-03 Nhật Bản học C00 28.73  
25 HQT08-03 Nhật Bản học A01; D01; D07 26.73  
26 HQT08-03 Nhật Bản học D06 25.73  
27 HQT08-04 Trung Quốc học C00 29.2  
28 HQT08-04 Trung Quốc học A01; D01; D07 27.2  
29 HQT08-04 Trung Quốc học D04 26.2  

2. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế D03; D04; D06 22.25  
2 HQT01 Quan hệ quốc tế C00 24.25  
3 HQT01 Quan hệ quốc tế A01; D01; D07 23.25  
4 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07 22.93  
5 HQT03 Kinh tế quốc tế A01; D01; D07 23.55  
6 HQT03 Kinh tế quốc tế A00; D03; D04; D06 22.55  
7 HQT04 Luật quốc tế D03; D04; D06 21.36  
8 HQT04 Luật quốc tế C00 23.36  
9 HQT04 Luật quốc tế A01; D01; D07 22.36  
10 HQT05 Truyền thông quốc tế A01; D01; D07 23.74  
11 HQT05 Truyền thông quốc tế D03; D04; D06 22.74  
12 HQT05 Truyền thông quốc tế C00 24.74  
13 HQT06 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 23.82  
14 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00; D03; D04; D06 22.82  
15 HQT07 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D07 22.31  
16 HQT07 Luật thương mại quốc tế D03; D04; D06 21.31  
17 HQT07 Luật thương mại quốc tế C00 23.31  
18 HQT08-01 Hàn Quốc học A01; D01; D07 22.12  
19 HQT08-01 Hàn Quốc học C00 23.12  
20 HQT08-02 Hoa Kỳ học C00 22.93  
21 HQT08-02 Hoa Kỳ học A01; D01; D07 21.93  
22 HQT08-03 Nhật Bản học D06 20.93  
23 HQT08-03 Nhật Bản học C00 22.93  
24 HQT08-03 Nhật Bản học A01; D01; D07 21.93  
25 HQT08-04 Trung Quốc học D04 21.66  
26 HQT08-04 Trung Quốc học C00 23.66  
27 HQT08-04 Trung Quốc học A01; D01; D07 22.66  

C. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2023

Trường Học viện Ngoại giao chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

1. Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT năm 2023
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế A01; D01; D07 26.8  
2 HQT01 Quan hệ quốc tế D03; D04; D06 25.8  
3 HQT01 Quan hệ quốc tế C00 28.3  
4 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07 35.99 Tiếng Anh hệ số 2
5 HQT03 Kinh tế quốc tế A00 25.76  
6 HQT03 Kinh tế quốc tế A01; D01; D07 26.76  
7 HQT03 Kinh tế quốc tế D03; D04; D06 25.76  
8 HQT04 Luật quốc tế A01; D01; D07 26.52  
9 HQT04 Luật quốc tế D03; D04; D06 25.52  
10 HQT04 Luật quốc tế C00 28.02  
11 HQT05 Truyền thông quốc tế A01; D01; D07 26.96  
12 HQT05 Truyền thông quốc tế D03; D04; D06 25.96  
13 HQT05 Truyền thông quốc tế C00 28.46  
14 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00 25.8  
15 HQT06 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 26.8  
16 HQT06 Kinh doanh quốc tế D03; D04; D06 25.8  
17 HQT07 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D07 26.7  
18 HQT07 Luật thương mại quốc tế D03; D04; D06 25.7  
19 HQT07 Luật thương mại quốc tế C00 28.2  
20 HQT08-01 Hàn Quốc học A01; D01; D07 26.7  
21 HQT08-01 Hàn Quốc học C00 28.2  
22 HQT08-02 Hoa Kỳ học A01; D01; D07 26.4  
23 HQT08-02 Hoa Kỳ học C00 27.9  
24 HQT08-03 Nhật Bản học A01; D01; D07 26.27  
25 HQT08-03 Nhật Bản học D06 25.27  
26 HQT08-03 Nhật Bản học C00 27.77  
27 HQT08-04 Trung Quốc học A01; D01; D07 26.92  
28 HQT08-04 Trung Quốc học D04 25.92  
29 HQT08-04 Trung Quốc học C00 28.42

 

Diem chuan trung tuyen Hoc vien Ngoai giao nam 2023

2. Điểm chuẩn theo phuơng thức điểm học bạ 2023

Điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm học viện ngoại giao năm 2023 đã được công bố. Theo đó, ngành truyền thông quốc tế có điểm chuẩn cao nhất 29 điểm.

Học viện Ngoại giao thông báo ngưỡng ĐẠT đối với hồ sơ đăng ký Xét tuyển  sớm vào đại học hệ chính quy theo mục 8.2, phần II của Đề án tuyển sinh đã điều chỉnh như sau:

STT

Ngành

Mã xét

tuyển

Mã tổ hợp xét

tuyển

Ngưỡng

ĐẠT

1

Quan hệ quốc tế

HQT01

A01, D01, D07

28.00

2

Ngôn ngữ Anh

HQT02

A01, D01, D07

26.81

3

Kinh tế quốc tế

HQT03

A01, D01, D07

27.87

4

Luật quốc tế

HQT04

A01, D01, D07

26.55

5

Truyền thông quốc tế

HQT05

A01, D01, D07

29.00

6

Kinh doanh quốc tế

HQT06

A01, D01, D07

28.13

7

Luật thương mại quốc tế

HQT07

A01, D01, D07

26.75

8

Châu Á - Thái Bình Dương học

HQT08

 

 

 

Hàn Quốc học

HQT08-01

A01, D01, D07

26.60

Hoa Kỳ học

HQT08-02

A01, D01, D07

26.25

Nhật Bản học

HQT08-03

A01, D01, D07

26.46

Trung Quốc học

HQT08-04

A01, D01, D07

27.51

9

Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn A00, D03, D04, D06 của mỗi ngành thấp hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm.

10

Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn C00 của mỗi ngành cao hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm.

 I.       Cách tính điểm xét tuyển

1. Căn cứ mục 10 phần III của Công văn số 1919/BGDĐT-GDĐH ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định cơ sở đào tạo phải đảm bảo điểm trúng tuyển không lớn hơn 30 điểm, điểm xét tuyển của Học viện Ngoại giao được quy đổi như sau:

a)    Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông quốc tế, Châu Á - Thái Bình Dương học và Luật thương mại quốc tế:

Điểm xét tuyển = [Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88

*  0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.

b)   Đối với ngành Ngôn ngữ Anh:

Điểm xét tuyển [(Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của môn tiếng Anh x2 và kết quả học tập của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển) x 3/4, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88

*  0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.

Việc quy đổi điểm xét tuyển không làm thay đổi kết quả và thứ tự xét tuyển của các thí sinh.

II.      Lưu ý

-   Thí sinh được xét Đạt theo nguyện vọng cao nhất đủ điều kiện.

-   Thí sinh tra cứu điểm trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện tại địa chỉ website: https://tuyensinh.dav.edu.vn

-   Thông báo kết quả xét tuyển sẽ được gửi đến từng thí sinh qua Email đã đăng ký kèm theo đường link để thí sinh tra cứu điểm. 

-   Thí sinh được xác định trúng tuyển chính thức khi tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện Ngoại giao và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-   Thí sinh đảm bảo về tính chính xác, trung thực của tất cả thông tin và các giấy tờ minh chứng xét tuyển. Kết quả xét tuyển sớm được đưa ra dựa trên thông tin hồ sơ thí sinh cung cấp. Học viện bảo lưu quyền thay đổi kết quả xét tuyển sớm dự kiến nếu sau quá trình hậu kiểm phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ thí sinh cung cấp.

-    Thí sinh trúng tuyển (với điều kiện đảm bảo các tiêu chí nêu trên) theo dõi các thông tin trên các kênh chính thức của Học viện và các thông báo tiếp theo của Học viện để biết và thực hiện các công việc liên quan trong thời gian tới.

Học phí

Học phí ổn định trong năm học 2025–2026

Năm học 2025–2026, Học viện Ngoại giao dự kiến không tăng học phí so với năm trước. Mức học phí trung bình dao động từ 3,4 triệu đến 4,5 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 34 – 45 triệu đồng cho một năm học. Đây là mức phí được đánh giá là ổn định và hợp lý đối với một cơ sở đào tạo chất lượng cao trong lĩnh vực quan hệ quốc tế, luật, ngoại giao và kinh tế.

Mức học phí theo từng ngành đào tạo

Ngành Học phí
Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế 4,5 triệu đồng/tháng:
Luật Thương mại quốc tế 3,4 triệu đồng/tháng
Châu Á – Thái Bình Dương học 3,6 triệu đồng/tháng
 

Mức học phí DAV năm 2025–2026 không tăng so với năm học trước. Đây là quyết định phù hợp với quy định hiện hành, khi nhà trường chỉ được phép tăng học phí mỗi năm không vượt quá 10% theo Nghị định 81/2021 và sửa đổi tại Nghị định 97/2023 của Chính phủ. Do đó, việc giữ nguyên học phí năm nay thể hiện sự ổn định trong chính sách tài chính, giúp sinh viên và phụ huynh dễ dàng dự toán chi phí và giảm gánh nặng tâm lý.

Học viện Ngoại giao giữ mức học phí ổn định, trong khoảng 34–45 triệu đồng/năm học 2025–2026, cho thấy sự chủ động và thân thiện trong chính sách tài chính. Các ngành trọng điểm vẫn có học phí cao hơn, phù hợp với yêu cầu đào tạo chuyên sâu. Đồng thời, hệ thống học bổng và hỗ trợ tài chính phong phú là điểm cộng lớn, góp phần giảm bớt gánh nặng và khuyến khích tinh thần học tập của sinh viên.

Chương trình đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 HQT01 Quan hệ quốc tế 460 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
Học BạCCQT A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh 200 Ưu Tiên  
ĐT THPT A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
Học BạCCQT A01; D07; D14; D15
3 HQT03 Kinh tế quốc tế 260 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
Học BạCCQT A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10
4 HQT04 Luật quốc tế 200 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
Học BạCCQT A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15
5 HQT05 Truyền thông quốc tế 460 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
Học BạCCQT A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế 260 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
Học BạCCQT A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế 200 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
Học BạCCQT A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15
8 HQT08-01 Hàn Quốc học 40 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
Học BạCCQT A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học 40 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15
Học BạCCQT A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10 HQT08-03 Nhật Bản học 40 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15
Học BạCCQT A01; D07; D09; D10; D14; D15
11 HQT08-04 Trung Quốc học 40 Ưu Tiên  
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15
Học BạCCQT A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15

Một số hình ảnh

Học viện Ngoại giao (Việt Nam) – Wikipedia tiếng Việt

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ