Đề án tuyển sinh trường Học viện Ngoại giao
Video giới thiệu trường Học viện Ngoại giao
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Ngoại giao
- Tên tiếng Anh: Diplomatic Academy of Vietnam (DAV)
- Mã trường: HQT
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên kết quốc tế
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: số 69, phố Chùa Láng, phường Láng, Hà Nội
- SĐT: 0943.482.840 hoặc 0936.018.433
- Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn
- Website: https://dav.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/hocvienngoaigiao/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT), đối tượng dự tuyển vào Học viện được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương, đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng; môn Ngoại ngữ không tính điểm quy đổi khi xét điều kiện này), áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026. Điều kiện này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh thuộc đối tượng Xét tuyển thẳng tại mục 2.1.1 của Thông tin tuyển sinh này.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục 3 của Thông tin tuyển sinh này.
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự xét tuyển theo quy định.
Đối với các ngành đào tạo có áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, Học viện quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã phương thức 301)
2.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua
toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo do Học viện quy định.
b. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia ở các môn thuộc tổ hợp xét tuyển theo phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (gồm: Toán, Vật Lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) và môn Tin học, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được xét tuyển thẳng vào các ngành theo nguyện vọng đăng ký.
c. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo, Học viện xem xét, quyết định nhận vào học đối với một trong những trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
(i) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ GDĐT).
(ii) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt yêu cầu về ngoại ngữ của Học viện, cụ thể: Tiếng Anh: IELTS Academic từ 7.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 185 điểm trở lên, hoặc PTE-A từ 66 điểm trở lên, hoặc SAT2 từ 1390 điểm trở lên, hoặc ACT3 từ 31 điểm trở lên; Tiếng Pháp: từ DELF-B2 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B2 trở lên; Tiếng Trung Quốc: từ HSK 5 (mức điểm từ 220) trở lên; Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 4 (mức điểm từ 170) trở lên; Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N2 trở lên; Tiếng Đức: từ Goethe-Zertifikat B2 (mức điểm từ 272) trở lên và tương đương.
- Có kết quả học tập cấp THPT đạt tương đương mức Tốt của chương trình THPT của Việt Nam trở lên.
- Tham gia phỏng vấn và được Hội đồng tuyển sinh đánh giá Đạt phỏng vấn (dự kiến 6/10 điểm).
(iii) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên4 (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT trước năm 2018).
(iv) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo của Học viện nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT trước năm 2018).
2.1.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển
a. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia ở các môn không thuộc tổ hợp xét tuyển theo phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng. Thí sinh cần đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Học viện quy định.
b. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, với thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được Hội đồng tuyển sinh xem xét đánh giá và ưu tiên xét tuyển vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi. Thí sinh cần đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Học viện quy định.
(i) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ GDĐT).
(ii) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:
B2 trở lên; Tiếng Trung Quốc: từ HSK 5 (mức điểm từ 220) trở lên; Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 4 (mức điểm từ 170) trở lên; Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N2 trở lên; Tiếng Đức: từ Goethe-Zertifikat B2 (mức điểm từ 272) trở lên và tương đương.
- Có kết quả học tập cấp THPT đạt tương đương mức Tốt của chương trình THPT của Việt Nam trở lên.
- Tham gia phỏng vấn và được Hội đồng tuyển sinh đánh giá Đạt phỏng vấn (dự kiến 6/10 điểm).
(iii) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên4 (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT trước năm 2018).
(iv) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo của Học viện nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên3
(đối với thí sinh học theo Chương trình THPT trước năm 2018).
2.2.Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả học tập THPT và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với các thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam (mã phương thức 410)
2.2.1. Đối tượng xét tuyển: Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập lớp 10, 11, 12 đạt 8.0 trở lên5 (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT trước năm 2018);
- Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của Học viện (dự kiến từ 22.0 điểm trở lên6, có thể điều chỉnh dựa trên thực tế phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026). Đối với các thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 thì điểm này được tính theo điểm thi của năm thí sinh dự thi tốt nghiệp;
- Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn trong 02 môn dùng để xét tuyển (không phải là ngoại ngữ) đạt từ 8.5 trở lên (làm tròn đến một chữ số thập phân);
- Có một trong các Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:
Ø Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên.
Ø Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) đạt xếp loại chung từ B1 trở lên.
Ø Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.
Ø Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.
Ø Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N3 trở lên.
Ø Tiếng Đức: Từ Goethe-Zertifikat B1 hoặc DSD I B1 trở lên.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận các Chứng chỉ có hình thức thi “home edition”/ thi trực tuyến tại nhà.
2.2.2. Điểm xét tuyển
- Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GDĐT (nếu có)
Trong đó:
* Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm xét thưởng của Học viện (nếu có)
- M1: Điểm quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Bảng 2).
- M2: Điểm kết quả học tập THPT môn Toán hoặc môn Ngữ Văn.
- M3: Điểm kết quả học tập THPT 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và M2) có trong các tổ hợp của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Ngữ Văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí).
[Điểm M2 hoặc M3 = (Điểm TB cả năm lớp 10 + Điểm TB cả năm lớp 11 + Điểm TB cả năm lớp 12 của môn tương ứng)/3]
- Điểm xét thưởng theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT (chi tiết xem Bảng 5).
* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (mã phương thức 415)
2.3.1. Đối tượng xét tuyển: Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Việt Nam;
- Có một trong các Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Chứng chỉ SAT8 từ 1330 điểm trở lên; hoặc Chứng chỉ ACT9 từ 29 điểm trở lên;
- Có một trong các Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:
Ø Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên.
Ø Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên.
Ø Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.
Ø Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.
Ø Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N3 trở lên.
Ø Tiếng Đức: Từ Goethe-Zertifikat B1 hoặc DSD I B1 trở lên.
Lưu ý: Học viện không chấp nhận các Chứng chỉ có hình thức thi “home edition”/ thi trực tuyến tại nhà.
2.3.2. Điểm xét tuyển
- Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GDĐT (nếu có)
Trong đó:
* Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + Điểm xét thưởng của Học viện (nếu có)
- M1: Điểm quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Bảng 2).
- M2: Điểm quy đổi Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT hoặc ACT theo
thang điểm 20 (chi tiết xem Bảng 3).
- Điểm xét thưởng theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT (chi tiết xem Bảng 5).
* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2.4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo các tổ hợp môn (mã phương thức 100)
2.4.1. Đối tượng xét tuyển
Thí sinh cần tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GDĐT tổ chức, và đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.
* Đối với phương thức xét tuyển này Học viện không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên ngành |
Mã ngành |
PT3: Tổ hợp xét tuyển |
|
1 |
HQT01 |
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
A00, A01, C00, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
2 |
HQT02 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
A01, D01, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
3 |
HQT03 |
Kinh tế quốc tế |
7310106 |
A00, A01, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10 |
|
4 |
HQT04 |
Luật quốc tế |
7380108 |
A00, A01, C00, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
5 |
HQT05 |
Truyền thông quốc tế |
7320107 |
A00, A01, C00, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
6 |
HQT06 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
A00, A01, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10 |
|
7 |
HQT07 |
Luật thương mại quốc tế |
7380109 |
A00, A01, C00, D01, D03, D04, DD2, D06, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
8 |
HQT08 |
Hàn Quốc học |
7310614 |
A00, A01, C00, D01, DD2, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
9 |
HQT09 |
Hoa Kỳ học |
7310640 |
A00, A01, C00, D01, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
10 |
HQT10 |
Nhật Bản học |
7310613 |
A00, A01, C00, D01, D06, D07, D09, D10, D14, D15 |
|
11 |
HQT11 |
Trung Quốc học |
7310612 |
A00, A01, C00, D01, D04, D07, D09, D10, D14, D15 |
2.4.2 Điểm xét tuyển
- Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GDĐT (nếu có)
Trong đó:
* Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + M3 + Điểm xét thưởng của Học viện (nếu có)
- M1, M2, M3: điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.
Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện theo phương thức này có thể được xét theo 1 trong 2 cách:
(1) Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Học viện; hoặc:
(2) Thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong tổ hợp bằng điểm quy đổi từ Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Học viện.
Học viện chấp nhận Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (thuộc các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật Bản, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc) không trùng với ngoại ngữ trong tổ hợp gốc. Ví dụ: Thí sinh có thể dùng Chứng chỉ tiếng Hàn Topik để quy đổi điểm ngoại ngữ thay thế cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp A01, D09, D10 ....
Thí sinh cần nộp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về Học viện theo hướng dẫn. Khi xét tuyển, hệ thống sẽ tự động đối chiếu và lựa chọn phương án điểm Ngoại ngữ có lợi hơn cho thí sinh.
- Điểm xét thưởng theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT.
* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7.5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế theo thang điểm 10
|
Chứng chỉ quốc tế |
Quy đổi theo thang điểm 10 |
||||
|
1. Tiếng Anh |
IELTS |
Cambridge English Scale |
TOEFL iBT |
PTE-A |
|
|
6.0 |
169 - 175 |
60 - 78 |
46 - 55 |
8.0 |
|
|
6.5 |
176 - 184 |
79 - 93 |
56 - 65 |
8.5 |
|
|
7.0 |
185 - 190 |
94 - 101 |
66 - 75 |
9.0 |
|
|
7.5 |
191 - 199 |
102 - 109 |
76 - 83 |
9.5 |
|
|
8.0-9.0 |
200 - 230 |
110 - 120 |
84 - 90 |
10 |
|
|
2. Tiếng Pháp |
TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) |
DELF/DALF |
|
||
|
Xếp loại chung B1 |
DELF-B1 |
8.5 |
|||
|
Xếp loại chung B2 (Score QCM 400-460) |
DELF-B2 (Mức điểm dưới 70) |
9.0 |
|||
|
Xếp loại chung B2 (Score QCM 461-499) |
DELF-B2 (Mức điểm từ 70) |
9.5 |
|||
|
Xếp loại chung C1/C2 |
DALF-C1/C2 |
10 |
|||
|
3. Tiếng Trung Quốc |
HSK4 (Mức điểm từ 260 - 300) |
8.0 |
|||
|
HSK5 (Mức điểm từ 180 - 219) |
8.5 |
||||
|
HSK5 (Mức điểm từ 220 - 259) |
9.0 |
||||
|
HSK5 (Mức điểm từ 260 - 300) |
9.5 |
||||
|
HSK6 |
10 |
||||
|
4. Tiếng Nhật Bản |
JLPT N3 (Mức điểm dưới 130) |
8.0 |
|||
|
JLPT N3 (Mức điểm từ 130) |
8.5 |
||||
|
JLPT N2 (Mức điểm dưới 130) |
9.0 |
||||
|
JLPT N2 (Mức điểm từ 130) |
9.5 |
||||
|
JLPT N1 |
10 |
||||
|
5. Tiếng Hàn Quốc |
Topik 3 (Mức điểm từ 135 - 149) |
8.0 |
|||
|
Topik 4 (Mức điểm từ 150 - 169) |
8.5 |
||||
|
Topik 4 (Mức điểm từ 170 - 189) |
9.0 |
||||
|
Topik 5 (Mức điểm từ 190 - 209) |
9.5 |
||||
|
Topik 5 (Mức điểm từ 210 - 229) |
10 |
||||
|
Topik 6 |
10 |
||||
|
6. Tiếng Đức |
Goethe-Zertifikat |
DSD |
|
||
|
B1 |
DSD I (B1) |
8.0 |
|||
|
B2 (272-335) |
|
9.0 |
|||
|
B2 (>335) |
DSD II (B2) |
9.5 |
|||
|
Từ C1 |
DSD II (C1) |
10 |
|||
Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế theo thang điểm 20
|
Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế |
Quy đổi theo thang điểm 20 |
|
|
SAT |
ACT |
|
|
1330 - 1350 |
29 |
17.0 |
|
1360 - 1380 |
30 |
17.5 |
|
1390 - 1410 |
31 |
18.0 |
|
1420 - 1440 |
32 |
18.5 |
|
1450 - 1480 |
33 |
19.0 |
|
1490 - 1520 |
34 |
19.5 |
|
1530 - 1560 |
35 |
19.75 |
|
1570 - 1600 |
36 |
20 |
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào: Học viện sẽ công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT, trong đó:
+ Đối với thí sinh Ưu tiên xét tuyển (phương thức 1 - mục 2.1.2), thí sinh xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả học tập THPT và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 2 -mục 2.2), thí sinh xét tuyển dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 4 - mục 2.4): Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định dựa trên tổng điểm của 03 môn trong tổ hợp bất kỳ của phương thức xét tuyển dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của Học viện (dự kiến là 22 điểm).
+ Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 đăng ký xét tuyển theo phương thức 2 - mục 2.2: Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được áp dụng theo ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của Học viện tại năm thí sinh tốt nghiệp.
+ Đối với thí sinh xét tuyển kết hợp dựa trên Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 3 - mục 2.3): Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định dựa trên tổng điểm xét tuyển sau khi quy đổi (dự kiến là 25 điểm).
+ Riêng đối với thí sinh đăng ký ngành Luật quốc tế và Luật thương mại quốc tế: Thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Lưu ý: Thí sinh có thể sử dụng điểm quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Học viện để tính ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
- Điểm trúng tuyển
+ Điểm trúng tuyển của tất cả các phương thức xét tuyển được quy về thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Trong đó, điểm cộng (nếu có) bao gồm điểm xét thưởng của Học viện và điểm ưu tiên của Bộ GDĐT không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30 điểm.
+ Học viện sẽ thực hiện quy đổi độ lệch điểm trúng tuyển giữa các phương thức, các tổ hợp xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT, muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
- Độ lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển theo phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 4 - mục 2.4): Dự kiến như sau:
+ Tổ hợp môn xét tuyển A00 thấp hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 từ 1.0 - 2.0 điểm.
+ Tổ hợp môn xét tuyển C00 cao hơn tổ hợp môn xét tuyển D01 từ 1.0 - 3.0 điểm.
Ngoài ra, độ lệch của các tổ hợp khác (nếu có) sẽ căn cứ trên thực tế phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Nguyên tắc xét tuyển
+ Xét tuyển theo ngành đào tạo, theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Thí sinh được xét bình đẳng theo điểm xét tuyển, không phân biệt thứ tự của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì Học viện sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển (chi tiết xem tại mục 5.1). Thí sinh chỉ được trúng tuyển vào nguyện vọng cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;
+ Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển theo các phương thức khác nhau nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định;
+ Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo khác nhau và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Các ngành đào tạo và dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
HQT01 |
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
400 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
2 |
HQT02 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
3 |
HQT03 |
Kinh tế quốc tế |
7310106 |
260 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
4 |
HQT04 |
Luật quốc tế |
7380108 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
5 |
HQT05 |
Truyền thông quốc tế |
7320107 |
400 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
6 |
HQT06 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
260 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
7 |
HQT07 |
Luật thương mại quốc tế |
7380109 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
8 |
HQT08 |
Hàn Quốc học |
7310614 |
80 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
9 |
HQT09 |
Hoa Kỳ học |
7310640 |
40 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
10 |
HQT10 |
Nhật Bản học |
7310613 |
40 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
11 |
HQT11 |
Trung Quốc học |
7310612 |
120 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
Tổng chỉ tiêu |
2200 |
* Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: Ngoài các chương trình giảng dạy bằng Tiếng Việt, Học viện tổ chức các chương trình đào tạo giảng dạy bằng tiếng Anh đối với các ngành: Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Luật thương mại quốc tế. Trong số chỉ tiêu của mỗi ngành này, thí sinh sau khi trúng tuyển - nếu có nguyện vọng sẽ đăng ký xét tuyển vào chương trình đào tạo giảng dạy bằng Tiếng Anh dựa trên điểm Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế/Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và bài phỏng vấn đầu vào bằng Tiếng Anh (chi tiết xem Hướng dẫn nhập học). Dự kiến chỉ tiêu mỗi chương trình đào tạo giảng dạy bằng Tiếng Anh là 30 - 50 sinh viên/tổng chỉ tiêu mỗi ngành.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện
5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, việc xác định trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: (i) thí sinh có điểm cộng thấp hơn; (ii) trường hợp có điểm cộng bằng nhau, xét thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
5.2 Điểm xét thưởng theo quy định của Học viện
Đối với các phương thức (2), (3), (4) thí sinh được cộng điểm xét thưởng theo quy định của Học viện nếu đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp THPT, cụ thể như sau:
Bảng điểm cộng xét thưởng
|
Quy định chung: - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia thuộc đối tượng xét tuyển theo phương thức Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT, không thuộc đối tượng nhận điểm xét thưởng ở mục này; - Chỉ áp dụng với các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện (Toán, Vật Lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) và môn Tin học, Tiếng Đức; - Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển; - Trường hợp đạt nhiều giải, thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm cộng xét thưởng cao nhất; - Không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ được quy đổi từ Chứng chỉ quốc tế. |
||
|
STT |
Đối tượng/Thành tích |
Điểm xét thưởng |
|
1 |
Đạt giải Khuyến khích/ Giải Tư trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức (Nội dung đề tài dự thi của thí sinh được Hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp). |
0.8 |
|
2 |
Đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, hoặc các kỳ thi học sinh giỏi do các đơn vị sau tổ chức và cấp giấy chứng nhận hợp lệ: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc. |
|
|
|
Giải Nhất |
0.6 |
|
|
Giải Nhì |
0.4 |
|
|
Giải Ba |
0.2 |
6. Tổ chức tuyển sinh: Học viện Ngoại giao xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GDĐT.
6.1 Hồ sơ đăng ký xét tuyển
6.1.1 Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (phương thức 1 - mục 2.1)
* Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải Phiếu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và thực hiện theo hướng dẫn);
- Bản gốc/ Bản sao được chứng thực:
Ø Giấy chứng nhận đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế; hoặc Giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển thẳng khác.
Ø Chứng nhận đạt chuẩn năng lực tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt đối với thí sinh thuộc đối tượng (i) tại điểm
(c) thuộc mục 2.1.1.
Ø Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và học bạ/kết quả học tập THPT có xác nhận của trường THPT được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền đối với thí sinh thuộc đối tượng (ii) tại điểm (c) thuộc mục 2.1.1
Ø Học bạ THPT đối với thí sinh thuộc đối tượng (iii) và (iv) tại điểm (c) thuộc mục 2.1.1.
Lưu ý: Thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng vào các ngành theo nguyện vọng đăng ký thì KHÔNG đăng ký xét tuyển ở các phương thức khác.
6.1.2 Đối với thí sinh xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 2 - mục 2.2):
* Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải Phiếu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và thực hiện theo hướng dẫn);
- Bản gốc/Bản sao được chứng thực:
Ø Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngoại giao;
Ø Học bạ THPT;
Ø Các giấy tờ chứng minh thí sinh thuộc đối tượng được cộng điểm xét thưởng theo quy định của Học viện (nếu có) (chi tiết xem Bảng 5);
Ø Các giấy tờ ưu tiên khác theo quy định của Bộ GDĐT (nếu có).
6.1.3 Đối với thí sinh xét tuyển bằng Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 3 - mục 2.3):
* Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải Phiếu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và thực hiện theo hướng dẫn);
- Bản gốc/Bản sao được chứng thực:
Ø Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế hoặc Phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngoại giao;
Ø Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế;
Ø Các giấy tờ chứng minh thí sinh thuộc đối tượng được cộng điểm xét thưởng theo quy định của Học viện (chi tiết xem Bảng 5);
Ø Các giấy tờ ưu tiên khác theo quy định của Bộ GDĐT (nếu có).
6.1.4 Đối với thí sinh đăng ký phương thức xét tuyển dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 4 - mục 2.4):
* Hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải Phiếu trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện và thực hiện theo hướng dẫn);
- Bản gốc/Bản sao được chứng thực:
Ø Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Học viện Ngoại giao (nếu có nguyện vọng dùng Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thay thế cho điểm thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ);
Ø Các giấy tờ chứng minh thí sinh thuộc đối tượng được cộng điểm xét thưởng theo quy định của Học viện (nếu có) (chi tiết xem Bảng 5);
Ø Các giấy tờ ưu tiên khác theo quy định của Bộ GDĐT (nếu có).
6.1.5 Thời gian đăng ký và công bố kết quả
|
Phương thức |
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT (phương thức 1 - mục 2.1) |
Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 2 -mục 2.2) |
Xét tuyển bằng Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (phương thức 3 -mục 2.3) |
Xét tuyển dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 4 - mục 2.4) |
|
Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện |
Từ ngày 06/6 đến 17h00 ngày 20/6/2026 (Riêng đối với thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng (ii) tại điểm (c) thuộc mục 2.1.1 sẽ cần tham gia phỏng vấn từ ngày 21-28/06/2026, thời gian cụ thể sẽ được Hội đồng tuyển sinh thông báo cho thí sinh) |
|||
|
Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia |
Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (dự kiến từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026) |
|||
|
Công bố kết quả xét tuyển |
Trước ngày 30/06/2026 |
Trước 17h00 ngày 13/08/2026 |
||
|
Xác nhận nhập học trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia |
Trước 17h00 ngày 21/08/2026 |
|||
LƯU Ý CHUNG:
- Thí sinh có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và đảm bảo về tính chính xác của tất cả thông tin và các giấy tờ minh chứng phục vụ xét tuyển. Kết quả xét tuyển được quyết định trên cơ sở thông tin do thí sinh cung cấp. Sau quá trình hậu kiểm, Học viện bảo lưu quyền thay đổi kết quả xét tuyển nếu phát hiện sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ thí sinh cung cấp.
- Ngoài việc đăng ký theo quy định của Học viện, tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT.
- Kế hoạch tuyển sinh có thể thay đổi tùy thuộc vào hướng dẫn của Bộ GDĐT. Đề nghị thí sinh thường xuyên theo dõi trên các trang thông tin điện tử chính thức của Học viện để được cập nhật.
- Trong quá trình đăng ký xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện tại địa chỉ website: https://xettuyen.dav.edu.vn, nếu thí sinh có thắc mắc hoặc gặp các vấn đề liên quan đến kỹ thuật có thể liên hệ bộ phận tuyển sinh của Học viện theo thông tin tại mục 10.4 để được hỗ trợ.
- Tổ chức đăng ký và xét tuyển bổ sung (nếu có): Từ ngày 22/8/2026.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Chính sách ưu tiên chung
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo khu vực và đối tượng tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
7.2 Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Học viện thực hiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GDĐT và Quy chế tuyển sinh của Học viện (mục 2.1).
8. Lệ phí xét tuyển
- Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (phương thức 4): Theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT.
- Đối với các phương thức (1), (2), (3):
⮚ Mức thu lệ phí:
● 100.000 đồng (Một trăm ngàn đồng) cho nguyện vọng đầu tiên.
● 20.000 đồng (Hai mươi ngàn đồng) cho mỗi nguyện vọng tiếp theo.
⮚ Phương thức thu lệ phí: Chuyển khoản qua mã thanh toán/Quét QR thanh toán:
+ Tên tài khoản: Học viện Ngoại giao
+ Số tài khoản: Mã thanh toán của thí sinh trên hệ thống (thí sinh xem hướng dẫn thanh toán trên hệ thống)
+ Ngân hàng: BIDV chi nhánh Tràng An
+ Nội dung chuyển khoản: Họ và tên thí sinh [khoảng trắng] Mã thanh toán của thí sinh trên hệ thống
Ví dụ: Sinh viên Nguyễn Văn A có mã thanh toán trên hệ thống là 010904829. Nội dung chuyển khoản là: Nguyen Van A 010904829
* Lưu ý: Sau khi đóng lệ phí xét tuyển, thí sinh cần kiểm tra lại để đảm bảo đã đóng lệ phí đúng quy định và được hệ thống thông báo ghi nhận thí sinh đã hoàn thành đóng lệ phí. Đến thời điểm kết thúc đăng ký, nếu thí sinh không đóng lệ phí xét tuyển hoặc thực hiện không đúng dẫn đến hệ thống không ghi nhận đã đóng lệ phí xét tuyển, xem như thí sinh từ bỏ việc đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Học viện.
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Học viện cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của Học viện.
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 | 25.95 | |
| 2 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 | 25.28 | |
| 3 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2 | 24.45 | |
| 4 | HQT04 | Luật quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 | 24.95 | |
| 5 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 | 25.9 | |
| 6 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2 | 24.75 | |
| 7 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 | 24.7 | |
| 8 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2 | 25.1 | |
| 9 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15 | 24.17 | |
| 10 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15 | 24.43 | |
| 11 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15 | 26.09 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15 | 27.8 | |
| 2 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D07; D14; D15 | 27.39 | |
| 3 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10 | 26.97 | |
| 4 | HQT04 | Luật quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 | 27.23 | |
| 5 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15 | 27.77 | |
| 6 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 | 27.13 | |
| 7 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15 | 27.1 | |
| 8 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15 | 27.3 | |
| 9 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 | 26.78 | |
| 10 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D07; D09; D10; D14; D15 | 26.95 | |
| 11 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15 | 27.89 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A00; D01; D03; D04; D07; D09; D10; D14; D15 | 27.8 | |
| 2 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D07; D14; D15 | 27.39 | |
| 3 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10 | 26.97 | |
| 4 | HQT04 | Luật quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 | 27.23 | |
| 5 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A00; A01; C00; D03; D04; DD2; D07; D09; D10; D15 | 27.77 | |
| 6 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D09; D10 | 27.13 | |
| 7 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A00; A01; C00; D01; D03; D04; DD2; D06; D07; D14; D15 | 27.1 | |
| 8 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A00; A01; C00; D07; D09; D10; D15 | 27.3 | |
| 9 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A00; A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15 | 26.78 | |
| 10 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D07; D09; D10; D14; D15 | 26.95 | |
| 11 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A00; A01; C00; D01; D04; D09; D10; D14; D15 | 27.89 |
B. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2024
1. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | C00 | 28.76 | |
| 2 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A01; D01; D07 | 26.76 | |
| 3 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | D03; D04; D06 | 25.76 | |
| 4 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 35.38 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 5 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | D03; D04; D06 | 25.47 | |
| 6 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00 | 25.47 | |
| 7 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A01; D01; D07 | 26.47 | |
| 8 | HQT04 | Luật quốc tế | A01; D01; D07 | 26.55 | |
| 9 | HQT04 | Luật quốc tế | D03; D04; D06 | 25.55 | |
| 10 | HQT04 | Luật quốc tế | C00 | 28.55 | |
| 11 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | C00 | 29.05 | |
| 12 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A01; D01; D07 | 27.05 | |
| 13 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | D03; D04; D06 | 26.05 | |
| 14 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00 | 25.6 | |
| 15 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07 | 26.6 | |
| 16 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | D03; D04; D06 | 25.6 | |
| 17 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | C00 | 28.37 | |
| 18 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A01; D01; D07 | 26.37 | |
| 19 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | D03; D04; D06 | 25.37 | |
| 20 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | C00 | 28.83 | |
| 21 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A01; D01; D07 | 26.83 | |
| 22 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A01; D01; D07 | 26.55 | |
| 23 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | C00 | 28.55 | |
| 24 | HQT08-03 | Nhật Bản học | C00 | 28.73 | |
| 25 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D01; D07 | 26.73 | |
| 26 | HQT08-03 | Nhật Bản học | D06 | 25.73 | |
| 27 | HQT08-04 | Trung Quốc học | C00 | 29.2 | |
| 28 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A01; D01; D07 | 27.2 | |
| 29 | HQT08-04 | Trung Quốc học | D04 | 26.2 |
2. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | D03; D04; D06 | 22.25 | |
| 2 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | C00 | 24.25 | |
| 3 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A01; D01; D07 | 23.25 | |
| 4 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 22.93 | |
| 5 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A01; D01; D07 | 23.55 | |
| 6 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00; D03; D04; D06 | 22.55 | |
| 7 | HQT04 | Luật quốc tế | D03; D04; D06 | 21.36 | |
| 8 | HQT04 | Luật quốc tế | C00 | 23.36 | |
| 9 | HQT04 | Luật quốc tế | A01; D01; D07 | 22.36 | |
| 10 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A01; D01; D07 | 23.74 | |
| 11 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | D03; D04; D06 | 22.74 | |
| 12 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | C00 | 24.74 | |
| 13 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07 | 23.82 | |
| 14 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00; D03; D04; D06 | 22.82 | |
| 15 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A01; D01; D07 | 22.31 | |
| 16 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | D03; D04; D06 | 21.31 | |
| 17 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | C00 | 23.31 | |
| 18 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A01; D01; D07 | 22.12 | |
| 19 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | C00 | 23.12 | |
| 20 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | C00 | 22.93 | |
| 21 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A01; D01; D07 | 21.93 | |
| 22 | HQT08-03 | Nhật Bản học | D06 | 20.93 | |
| 23 | HQT08-03 | Nhật Bản học | C00 | 22.93 | |
| 24 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D01; D07 | 21.93 | |
| 25 | HQT08-04 | Trung Quốc học | D04 | 21.66 | |
| 26 | HQT08-04 | Trung Quốc học | C00 | 23.66 | |
| 27 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A01; D01; D07 | 22.66 |
C. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2023
Trường Học viện Ngoại giao chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A01; D01; D07 | 26.8 | |
| 2 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | D03; D04; D06 | 25.8 | |
| 3 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | C00 | 28.3 | |
| 4 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 35.99 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 5 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00 | 25.76 | |
| 6 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A01; D01; D07 | 26.76 | |
| 7 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | D03; D04; D06 | 25.76 | |
| 8 | HQT04 | Luật quốc tế | A01; D01; D07 | 26.52 | |
| 9 | HQT04 | Luật quốc tế | D03; D04; D06 | 25.52 | |
| 10 | HQT04 | Luật quốc tế | C00 | 28.02 | |
| 11 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A01; D01; D07 | 26.96 | |
| 12 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | D03; D04; D06 | 25.96 | |
| 13 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | C00 | 28.46 | |
| 14 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00 | 25.8 | |
| 15 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07 | 26.8 | |
| 16 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | D03; D04; D06 | 25.8 | |
| 17 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A01; D01; D07 | 26.7 | |
| 18 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | D03; D04; D06 | 25.7 | |
| 19 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | C00 | 28.2 | |
| 20 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A01; D01; D07 | 26.7 | |
| 21 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | C00 | 28.2 | |
| 22 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A01; D01; D07 | 26.4 | |
| 23 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | C00 | 27.9 | |
| 24 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D01; D07 | 26.27 | |
| 25 | HQT08-03 | Nhật Bản học | D06 | 25.27 | |
| 26 | HQT08-03 | Nhật Bản học | C00 | 27.77 | |
| 27 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A01; D01; D07 | 26.92 | |
| 28 | HQT08-04 | Trung Quốc học | D04 | 25.92 | |
| 29 | HQT08-04 | Trung Quốc học | C00 | 28.42 |

2. Điểm chuẩn theo phuơng thức điểm học bạ 2023
Điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm học viện ngoại giao năm 2023 đã được công bố. Theo đó, ngành truyền thông quốc tế có điểm chuẩn cao nhất 29 điểm.
Học viện Ngoại giao thông báo ngưỡng ĐẠT đối với hồ sơ đăng ký Xét tuyển sớm vào đại học hệ chính quy theo mục 8.2, phần II của Đề án tuyển sinh đã điều chỉnh như sau:
|
STT |
Ngành |
Mã xét tuyển |
Mã tổ hợp xét tuyển |
Ngưỡng ĐẠT |
|
1 |
Quan hệ quốc tế |
HQT01 |
A01, D01, D07 |
28.00 |
|
2 |
Ngôn ngữ Anh |
HQT02 |
A01, D01, D07 |
26.81 |
|
3 |
Kinh tế quốc tế |
HQT03 |
A01, D01, D07 |
27.87 |
|
4 |
Luật quốc tế |
HQT04 |
A01, D01, D07 |
26.55 |
|
5 |
Truyền thông quốc tế |
HQT05 |
A01, D01, D07 |
29.00 |
|
6 |
Kinh doanh quốc tế |
HQT06 |
A01, D01, D07 |
28.13 |
|
7 |
Luật thương mại quốc tế |
HQT07 |
A01, D01, D07 |
26.75 |
|
8 |
Châu Á - Thái Bình Dương học |
HQT08 |
|
|
|
|
Hàn Quốc học |
HQT08-01 |
A01, D01, D07 |
26.60 |
|
Hoa Kỳ học |
HQT08-02 |
A01, D01, D07 |
26.25 |
|
|
Nhật Bản học |
HQT08-03 |
A01, D01, D07 |
26.46 |
|
|
Trung Quốc học |
HQT08-04 |
A01, D01, D07 |
27.51 |
|
|
9 |
Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn A00, D03, D04, D06 của mỗi ngành thấp hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm. |
|||
|
10 |
Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn C00 của mỗi ngành cao hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm. |
|||
I. Cách tính điểm xét tuyển
1. Căn cứ mục 10 phần III của Công văn số 1919/BGDĐT-GDĐH ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định cơ sở đào tạo phải đảm bảo điểm trúng tuyển không lớn hơn 30 điểm, điểm xét tuyển của Học viện Ngoại giao được quy đổi như sau:
a) Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông quốc tế, Châu Á - Thái Bình Dương học và Luật thương mại quốc tế:
Điểm xét tuyển = [Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88
* 0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.
b) Đối với ngành Ngôn ngữ Anh:
Điểm xét tuyển = [(Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của môn tiếng Anh x2 và kết quả học tập của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển) x 3/4, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88
* 0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.
Việc quy đổi điểm xét tuyển không làm thay đổi kết quả và thứ tự xét tuyển của các thí sinh.
II. Lưu ý
- Thí sinh được xét Đạt theo nguyện vọng cao nhất đủ điều kiện.
- Thí sinh tra cứu điểm trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện tại địa chỉ website: https://tuyensinh.dav.edu.vn
- Thông báo kết quả xét tuyển sẽ được gửi đến từng thí sinh qua Email đã đăng ký kèm theo đường link để thí sinh tra cứu điểm.
- Thí sinh được xác định trúng tuyển chính thức khi tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện Ngoại giao và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh đảm bảo về tính chính xác, trung thực của tất cả thông tin và các giấy tờ minh chứng xét tuyển. Kết quả xét tuyển sớm được đưa ra dựa trên thông tin hồ sơ thí sinh cung cấp. Học viện bảo lưu quyền thay đổi kết quả xét tuyển sớm dự kiến nếu sau quá trình hậu kiểm phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ thí sinh cung cấp.
- Thí sinh trúng tuyển (với điều kiện đảm bảo các tiêu chí nêu trên) theo dõi các thông tin trên các kênh chính thức của Học viện và các thông báo tiếp theo của Học viện để biết và thực hiện các công việc liên quan trong thời gian tới.
Học phí
- Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 của các ngành đào tạo như sau:
| STT | Ngành đào tạo | Mức học phí dự kiến (đồng/tháng/sinh viên) |
|---|---|---|
| 1 | Quan hệ quốc tế | 5.200.000 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 5.000.000 |
| 3 | Kinh tế quốc tế | 5.200.000 |
| 4 | Luật quốc tế | 5.100.000 |
| 5 | Truyền thông quốc tế | 5.100.000 |
| 6 | Kinh doanh quốc tế | 5.200.000 |
| 7 | Luật thương mại quốc tế | 5.100.000 |
| 8 | Hàn Quốc học | 4.775.000 |
| 9 | Hoa Kỳ học | 4.775.000 |
| 10 | Trung Quốc học | 4.775.000 |
| 11 | Nhật Bản học | 4.775.000 |
- Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Luật thương mại quốc tế, sinh viên có thể đăng ký theo học Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh với mức học phí dự kiến từ 5.900.000 đồng đến 6.500.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Học phí đại học chính quy các chương trình đào tạo được thu theo tín chỉ từ học kỳ 2 năm học 2026-2027.
Lưu ý:
- Đối với sinh viên chưa có nền tảng ngoại ngữ, cần học bổ sung tối đa 06 tín chỉ ngoại ngữ tiền cơ sở, tùy theo trình độ đầu vào. Mức học phí nêu trên chưa tính đến các học phần ngoại ngữ tiền cơ sở. Học phí các học phần này sẽ được tính theo số lượng tín chỉ thực học và mức học phí áp dụng đối với các học phần ngoại ngữ khác trong chương trình đào tạo.
- Mức tăng học phí hàng năm (nếu có) của các ngành không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí
Chương trình đào tạo
|
STT |
Mã xét tuyển |
Tên ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức tuyển sinh |
|
1 |
HQT01 |
Quan hệ quốc tế |
7310206 |
400 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
2 |
HQT02 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
3 |
HQT03 |
Kinh tế quốc tế |
7310106 |
260 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
4 |
HQT04 |
Luật quốc tế |
7380108 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
5 |
HQT05 |
Truyền thông quốc tế |
7320107 |
400 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
6 |
HQT06 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
260 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
7 |
HQT07 |
Luật thương mại quốc tế |
7380109 |
200 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
8 |
HQT08 |
Hàn Quốc học |
7310614 |
80 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
9 |
HQT09 |
Hoa Kỳ học |
7310640 |
40 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
10 |
HQT10 |
Nhật Bản học |
7310613 |
40 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
11 |
HQT11 |
Trung Quốc học |
7310612 |
120 |
PT1, PT2, PT3, PT4 |
|
Tổng chỉ tiêu |
2200 |


