Đề án tuyển sinh Học viện Tài chính
Video giới thiệu Học viện Tài chính
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Tài chính
- Tên tiếng Anh: Academy Of Finance (AOF)
- Mã trường: HTC
- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 58 Lê Văn Hiến, phường Đông Ngạc, Hà Nội.
- Các cơ sở đào tạo tại Hà Nội:
+ Cơ sở đào tạo: Số 69 đường Đức Thắng, phường Đông Ngạc, Hà Nội.
+ Cơ sở đào tạo: Số 19 ngõ Hàng Cháo, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội.
+ Cơ sở đào tạo: Số 179 Đội Cấn, phường Ngọc Hà, Hà Nội.
+ Cơ sở đào tạo: Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội. - Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh: B2/1A đường 385, phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh.
- Phân hiệu tại tỉnh Hưng Yên: Xã Như Quỳnh, Tỉnh Hưng Yên.
- SĐT: 0961.481.086; 0967.684.086
- Email: vanphonghocvien@hvtc.edu.vn
- Website: https://hvtc.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/aof.fanpage/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển và nguồn xét tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
Được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện dự tuyển
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
c) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Học viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
1.3. Nguồn xét tuyển
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học của Học viện là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, riêng thí sinh đăng ký ngành Luật đạt tối thiểu 18,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc), Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên.
2.1.1. Đối tượng xét tuyển
(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào tất cả các ngành, chương trình của Học viện;
(2) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào Học viện theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;
(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định sau đây:
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Giám đốc Học viện quy định;
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
Riêng đối với chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) hoặc chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.
2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển
- Xét tuyển thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ theo nguyên tắc xét điểm từ cao xuống thấp.
- Điểm xét tuyển là điểm bình quân 3 năm học THPT.
2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
2.2.1. Đối tượng xét tuyển
2.2.1.1. Đối với cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc)
Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:
- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).
Riêng đối với chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện như sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2.
- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) hoặc chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học.
2.2.1.2. Đối với Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh (Miền Nam)
- Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên) và có một trong các thành tích vượt trội như sau:
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên), có một trong các thành tích như sau:
- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại tốt (thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025 có xếp loại học tập đạt loại giỏi trở lên).
2.2.1.3. Đối với Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên (Miền Bắc)
- Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và có một trong các thành tích vượt trội như sau:
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 100 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT đạt từ 1450 điểm hoặc ACT đạt từ 31 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có một trong các thành tích như sau:
- Đạt giải Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).
- Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1000 điểm hoặc ACT từ 19 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Nhóm 3: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên.
2.2.2. Nguyên tắc xét tuyển
Áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc), Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên.
* Nhóm 1:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
- Điểm môn 1: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.
- Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học theo thang điểm 10.
- Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).
- Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
* Nhóm 2:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
- Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
- Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.
- Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích học tập, chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).
- Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10
|
TT |
IELTS |
TOEFL iBT (Trước năm 2026) |
TOEFL iBT (Từ năm 2026) |
SAT |
ACT |
Điểm quy đổi |
|
1 |
5.0 |
45 - 54 |
3 |
1000 - dưới 1050 |
19 - 21 |
8,5 |
|
2 |
5.5 |
55 - 69 |
3.5 |
1050 - dưới 1200 |
22 - 26 |
9,0 |
|
3 |
6.0 |
70 - 79 |
4 |
1200 - dưới 1350 |
27 - 28 |
9,5 |
|
4 |
6.5 |
80 - 99 |
4.5 |
1350 - dưới 1450 |
29 - 30 |
9,75 |
|
5 |
7.0 trở lên |
100 trở lên |
5 trở lên |
1450 trở lên |
31 trở lên |
10 |
Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10
|
STT |
Giải Học sinh giỏi Quốc gia |
Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP |
Điểm quy đổi |
|
1 |
Giải ba |
|
9,0 |
|
2 |
Giải nhì |
|
9,5 |
|
3 |
Khuyến khích |
Giải nhất |
10 |
* Nhóm 3:
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).
- Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.
- Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.
- Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học.
- Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng đối với cả cơ sở đào tạo chính của Học viện Tài chính tại Hà Nội (Miền Bắc), Phân hiệu Học viện Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Phân hiệu Học viện Tài chính tại tỉnh Hưng Yên.
2.3.1. Đối tượng xét tuyển
- Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc.
- Riêng đối với chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện như sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) hoặc chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.
2.3.2. Nguyên tắc xét tuyển
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Thí sinh đăng ký chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế) hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển theo các tổ hợp A01, D01, D07, X26; các ngành/chương trình đào tạo còn lại, chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme) và chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) được xét tuyển theo các tổ hợp A00, A01, D01, D07, X06, X26.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm thi THPT môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không có điểm thi môn tiếng Anh) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này.
Lưu ý:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được Bộ GDĐT Việt Nam cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam): Căn cứ kết quả học tập THPT của thí sinh, Giám đốc Học viện xem xét quyết định. Ưu tiên thí sinh đã có thông báo tiếp nhận vào học tại các trường Đại học trên thế giới.
- Đối với thí sinh diện dự bị đại học: Học viện thống nhất với các trường Dự bị đại học về chỉ tiêu xét chuyển học sinh Dự bị đại học vào học trình độ Đại học theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện để nộp hồ sơ xét chuyển như sau:
- Thí sinh hoàn thành chương trình Dự bị đại học.
- Có Điểm tổng kết 03 môn học bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp đăng ký xét chuyển đạt từ 20 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình chuẩn và 21 điểm trở lên khi đăng ký vào chương trình định hướng quốc tế.
- Thí sinh diện gửi học hoặc theo đặt hàng, Học viện xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2.4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT
Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp).
2.4.1. Đối tượng xét tuyển
Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên, có tổng điểm xét tuyển (gồm cả điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên) của 3 môn học bậc THPT thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm (chưa quy đổi độ lệch điểm) trở lên.
Ngoài việc đảm bảo các điều kiện về đối tượng xét tuyển, thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức này phải đảm bảo điều kiện như sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 4/6 hoặc IELTS Academic đạt từ 5.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 4 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B2 (Các chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).
- Trường hợp thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển chương trình LKĐT với Trường Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) và đạt trình độ tiếng Anh Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: VSTEP bậc 3/6 hoặc IELTS Academic đạt 5.0 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm đến dưới 72 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt 3 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc Aptis ESOL cấp độ B1 thì thí sinh phải tham gia thực hiện bài kiểm tra để đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định của chương trình trước khi nhập học. Đồng thời, thí sinh cam kết đảm bảo yêu cầu ngoại ngữ của chương trình (đạt trình độ tiếng Anh Bậc 4 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước khi kết thúc năm học thứ nhất.
2.4.2. Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:
ĐXT = Điểm TBCHT Môn 1 + Điểm TBCHT Môn 2 + Điểm TBCHT Môn 3 + Điểm ƯT (Nếu có)
- Môn 1, Môn 2, Môn 3: là các môn học theo các tổ hợp xét tuyển của Học viện.
- Điểm TBCHT Môn 1: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 1.
- Điểm TBCHT Môn 2: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 2.
- Điểm TBCHT Môn 3: Điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của Môn 3.
- Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.
- Đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh (gồm cả thí sinh không học môn Tiếng Anh ở bậc THPT) theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển). Trường hợp thí sinh có điểm TBC kết quả học tập bậc THPT cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi thay thế, thí sinh được giữ nguyên điểm TBC kết quả học tập này.
- Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào
Ngoài việc đảm bảo yêu cầu về nguồn tuyển theo quy định, ngưỡng đầu vào quy định cụ thể như sau:
- Tuyển sinh tại Miền Bắc (Trụ sở chính tại Hà Nội): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 19 điểm đối với chương trình chuẩn, chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP (Dual Degree Programme); từ mức 17 điểm đối với chương trình LKĐT với Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp); từ mức 20 điểm đối với chương trình chất lượng cao (CTĐT định hướng chứng chỉ quốc tế).
- Tuyển sinh tại Miền Nam (Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 16 điểm.
- Tuyển sinh tại Miền Bắc (Phân hiệu tại tỉnh Hưng Yên): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 16 điểm.
Riêng ngành Luật, chương trình đào tạo Luật kinh doanh có điểm thi TN THPT năm 2026 môn Toán >= 6 điểm.
- Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30
Học viện công bố cụ thể quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Tổ chức tuyển sinh
4.1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
a) Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
- Bản photo chứng thực Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế.
Hình thức, thời gian đăng ký:
- Thí sinh gửi hồ sơ về Học viện trước 17h00 ngày 20/06/2026.
b) Xét tuyển thẳng thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
- Bản photo chứng thực học bạ 3 năm THPT.
- Bản sao giấy khai sinh.
Hình thức, thời gian đăng ký:
- Hồ sơ gửi về Học viện trước 17h00 ngày 20/06/2026.
c) Xét tuyển thẳng thí sinh là người khuyết tật nặng
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 02).
- Học bạ 3 năm THPT.
- Bản sao giấy khai sinh.
- Giấy chứng nhận người khuyết tật nặng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Hình thức, thời gian đăng ký:
- Hồ sơ gửi về Học viện trước 17h00 ngày 20/06/2026.
d) Xét tuyển thẳng thí sinh là người nước ngoài
Hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục 03).
- Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT hoặc tương đương (bản sao công chứng dịch thuật).
- Sơ yếu lý lịch bằng tiếng Việt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Giấy giới thiệu của Đại sứ quán.
Hình thức, thời gian đăng ký:
- Hồ sơ gửi về Học viện trước 17h00 ngày 20/06/2026.
Thời gian công bố kết quả và xác nhận nhập học:
- Công bố kết quả trúng tuyển: ngày 30/06/2026.
- Xác nhận nhập học: theo lịch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý: Đối với lưu học sinh theo diện hiệp định, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2. Xét tuyển kết hợp
Hồ sơ:
- Thí sinh xem thông tin chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Học viện.
Hình thức và thời gian đăng ký:
- Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Học viện: https://xettuyen.hvtc.edu.vn, dự kiến từ ngày 28/05 đến ngày 20/06/2026.
- Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Công bố kết quả:
- Kết quả sơ tuyển: trước 17h00 ngày 30/06/2026.
- Kết quả trúng tuyển: trước 17h00 ngày 13/08/2026.
- Xác nhận nhập học trực tuyến: trước 17h00 ngày 21/08/2026.
Lệ phí xét tuyển:
- 100.000 đồng/hồ sơ.
Riêng chương trình LKĐT mỗi bên cấp Một Bằng cử nhân DDP và chương trình LKĐT với Đại học Toulon (Cộng hòa Pháp) có thể xét tuyển nhiều đợt đến khi đủ chỉ tiêu.
4.3. Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Hồ sơ:
- Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Thời gian đăng ký:
- Đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế:
- Đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Học viện từ ngày 28/05 đến ngày 20/06/2026.
- Công bố kết quả sơ tuyển trước 17h00 ngày 30/06/2026.
Công bố kết quả:
- Kết quả xét tuyển: trước 17h00 ngày 13/08/2026.
- Xác nhận nhập học: trước 17h00 ngày 21/08/2026.
4.4. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT
Hồ sơ:
- Xem chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Học viện.
Thời gian đăng ký:
- Đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Học viện theo thông báo.
- Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Công bố kết quả:
- Kết quả sơ tuyển: theo Thông báo tuyển sinh của Học viện.
- Kết quả trúng tuyển: trước 17h00 ngày 13/08/2026.
- Xác nhận nhập học: trước 17h00 ngày 21/08/2026.
Lệ phí xét tuyển:
- 100.000 đồng/hồ sơ.
5. Chính sách ưu tiên
- Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Học viện dành 02 suất học bổng trị giá 200 triệu đồng cho thí sinh có tổng điểm thi THPT năm 2026 theo tổ hợp A00, A01, D01, D07 từ 29 điểm trở lên.
- Tổng quỹ học bổng năm học 2026 - 2027 dự kiến trên 50 tỷ đồng.
- Học bổng khuyến khích học tập trên 40 tỷ đồng.
- Học bổng từ doanh nghiệp, tổ chức tài trợ gần 10 tỷ đồng.
- Có nhiều chương trình hỗ trợ sinh viên: nghiên cứu khoa học, hỗ trợ khó khăn, hỗ trợ tài chính đột xuất, hoạt động Đoàn - Hội, phụ cấp cán bộ lớp và cán bộ Đoàn.
6. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo các phương thức khác nộp mức thu dịch vụ tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT.
7. Cam kết của Học viện đối với thí sinh
- Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT được xem như từ bỏ quyền xét tuyển vào Học viện.
- Trường hợp thông tin trên hệ thống Bộ GD&ĐT khác với hệ thống Học viện, dữ liệu của Bộ GD&ĐT được sử dụng để xét tuyển.
- Học viện thực hiện hậu kiểm hồ sơ sau tuyển sinh và có quyền hủy kết quả trúng tuyển nếu phát hiện hồ sơ không đúng quy định.
- Thí sinh có quyền đề nghị kiểm tra lại kết quả xét tuyển nếu phát hiện sai sót.
- Thí sinh nhập học muộn có lý do chính đáng được xem xét giải quyết nhập học bổ sung theo quy định.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh tài chính kế toán | A01; D01; D07 | 24.1 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.43 | |
| 3 | 7310102 | Kinh tế chính trị - tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.92 | |
| 4 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 25.56 | |
| 5 | 7310104QT12.01 | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 22.82 | |
| 6 | 7310108 | Toán tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.57 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | A00; A01; D01; D07 | 24.98 | |
| 8 | 7340101QT03.01 | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 22.58 | |
| 9 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | 26.23 | |
| 10 | 7340115QT11.02 | Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 23.44 | |
| 11 | 7340116 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | A00; A01; D01; D07 | 21.51 | |
| 12 | 7340116QT09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 13 | 7340120QT15.01 | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 24.89 | |
| 14 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế | A00; A01; D01; D07 | 25.47 | |
| 15 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 26.31 | |
| 16 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 25.4 | |
| 17 | 7340201QT01.01 | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 18 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 21.3 | |
| 19 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 20 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 21 | 7340201QT01.15 | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 22 | 7340201QT01.19 | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 23 | 7340204 | Tài chính bảo hiểm | A00; A01; D01; D07 | 22.56 | |
| 24 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | A00; A01; D01; D07 | 25.01 | |
| 25 | 7340301QT02.01 | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 26 | 7340301QT02.02 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 27 | 7340301QT02.03 | Kế toán công (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 28 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | 26.6 | |
| 29 | 7340302QT10.01 | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 30 | 7340403 | Quản lý tài chính công | A00; A01; D01; D07 | 22.55 | |
| 31 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 25.07 | |
| 32 | 7380101 | Luật kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 25.12 | |
| 33 | 7460108 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.52 | |
| 34 | 7480201 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 24.97 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh tài chính kế toán | A01; D01; D07 | 24.1 | Điểm đã được quy đổi |
| 2 | 7310101 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.43 | Điểm đã được quy đổi |
| 3 | 7310102 | Kinh tế chính trị - tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.92 | Điểm đã được quy đổi |
| 4 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 25.56 | Điểm đã được quy đổi |
| 5 | 7310104QT12.01 | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 22.82 | Điểm đã được quy đổi |
| 6 | 7310108 | Toán tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.57 | Điểm đã được quy đổi |
| 7 | 7340101 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | A00; A01; D01; D07 | 24.98 | Điểm đã được quy đổi |
| 8 | 7340101QT03.01 | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 22.58 | Điểm đã được quy đổi |
| 9 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | 26.23 | Điểm đã được quy đổi |
| 10 | 7340115QT11.02 | Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 23.44 | Điểm đã được quy đổi |
| 11 | 7340116 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | A00; A01; D01; D07 | 21.51 | Điểm đã được quy đổi |
| 12 | 7340116QT09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 13 | 7340120QT15.01 | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 24.89 | Điểm đã được quy đổi |
| 14 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế | A00; A01; D01; D07 | 25.47 | Điểm đã được quy đổi |
| 15 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 26.31 | Điểm đã được quy đổi |
| 16 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 25.4 | Điểm đã được quy đổi |
| 17 | 7340201QT01.01 | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 18 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 21.3 | Điểm đã được quy đổi |
| 19 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 20 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 21 | 7340201QT01.15 | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 22 | 7340201QT01.19 | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 23 | 7340204 | Tài chính bảo hiểm | A00; A01; D01; D07 | 22.56 | Điểm đã được quy đổi |
| 24 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | A00; A01; D01; D07 | 25.01 | Điểm đã được quy đổi |
| 25 | 7340301QT02.01 | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | Điểm đã được quy đổi |
| 26 | 7340301QT02.02 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | A01; D01; D07 | 21 | Điểm đã được quy đổi |
| 27 | 7340301QT02.03 | Kế toán công (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | Điểm đã được quy đổi |
| 28 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | 26.6 | Điểm đã được quy đổi |
| 29 | 7340302QT10.01 | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21.5 | Điểm đã được quy đổi |
| 30 | 7340403 | Quản lý tài chính công | A00; A01; D01; D07 | 22.55 | Điểm đã được quy đổi |
| 31 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 25.07 | Điểm đã được quy đổi |
| 32 | 7380101 | Luật kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 25.12 | Điểm đã được quy đổi |
| 33 | 7460108 | Khoa học dữ liệu trong tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.52 | Điểm đã được quy đổi |
| 34 | 7480201 | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 24.97 | Điểm đã được quy đổi |
B. Điểm chuẩn trường Học viện Tài chính năm 2024
1. Điểm chuẩn Học viện Tài chính 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 34.73 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01; D07 | 26.13 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 26.22 | |
| 4 | 7340115QT11.02PH | Digital Marketing (theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 35.31 | |
| 5 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | A00; A01; D01; D07 | 26.38 | |
| 6 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | A00; A01; D01; D07 | 26.85 | |
| 7 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | A00; A01; D01; D07 | 26.22 | |
| 8 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 36.15 | |
| 9 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 35.36 | |
| 10 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 35.4 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 26.45 | |
| 12 | 7340301QT02.01PH | Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 34.35 | |
| 13 | 7340302QT10.01PH | Kiểm toán (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 35.7 | |
| 14 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 26.03 |
2. Điểm chuẩn Học viện Tài chính 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 29 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01; D07 | 26 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 29.2 | |
| 4 | 7340115QT11.02PH | Digital Marketing (theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 26.8 | |
| 5 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | A00; A01; D01; D07 | 26 | |
| 6 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | A00; A01; D01; D07 | 27.6 | |
| 7 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | A00; A01; D01; D07 | 29.4 | |
| 8 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 27 | |
| 9 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 26 | |
| 10 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 26.5 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 29.5 | |
| 12 | 7340301QT02.01PH | Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 27.5 | |
| 13 | 7340302QT10.01PH | Kiểm toán (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 26.7 | |
| 14 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 28.5 |
3. Điểm chuẩn Học viện Tài chính 2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 34.73 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01; D07 | 26.13 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 26.22 | |
| 4 | 7340115QT11.02PH | Digital Marketing (theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 35.31 | |
| 5 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | A00; A01; D01; D07 | 26.38 | |
| 6 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | A00; A01; D01; D07 | 26.85 | |
| 7 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | A00; A01; D01; D07 | 26.22 | |
| 8 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 36.15 | |
| 9 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 35.36 | |
| 10 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 35.4 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 26.45 | |
| 12 | 7340301QT02.01PH | Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 34.35 | |
| 13 | 7340302QT10.01PH | Kiểm toán (theo định hướng ICAEW) | A01; D01; D07 | 35.7 | |
| 14 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 26.03 |
4. Học viện Tài chính công bố điểm sàn xét tuyển 2024
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Học viện Tài chính năm 2024 theo kết quả thi tốt nghiệp THPT được công bố ngày 23/7 như sau:
Học viện Tài chính cho biết, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của thí sinh diện xét tuyển học sinh giỏi ở bậc THPT và xét tuyển kết hợp là điều kiện dự tuyển/điều kiện nộp hồ sơ của thí sinh.
Còn ngưỡng điểm sàn xét tuyển của thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 vào từng ngành của Học viện Tài chính có tổng điểm 3 môn thi thuộc một trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển (đã cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng) là từ 20 điểm trở lên đối với chương trình chuẩn và từ 21 điểm trở lên đối với chương trình định hướng CCQT theo từng mã xét tuyển.
Năm 2024, tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ đại học chính quy của Học viện Tài chính dự kiến là 4.500, trong đó: Chương trình chuẩn là 3.100; Chương trình đào tạo định hướng CCQT là 1.280; Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng cử nhân là 120.
Chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển học sinh giỏi THPT ít nhất bằng 60%; xét tuyển dựa vào kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy ít nhất 5%, số còn lại xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và xét tuyển kết hợp.
C. Điểm chuẩn trường Học viện Tài chính năm 2023
Đã có điểm chuẩn trúng tuyển chính thức năm 2023 học viện Tài chính theo phương thức xét kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT ngày 22/8
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340201C06 | Hải quan và Logistics (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 35.51 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 2 | 7340201C09 | Phân tích tài chính (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 34.6 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 3 | 7340201C11 | Tài chính doanh nghiệp (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 34.25 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 4 | 7340301C21 | Kế toán doanh nghiệp (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 34.01 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 5 | 7340301C22 | Kiểm toán (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 34.75 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 34.4 | Tiếng Anh nhân 2 |
| 7 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01; D07 | 25.85 | |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 26.17 | |
| 9 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | A00; A01; D01; D07 | 25.94 | |
| 10 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | A00; A01; D01; D07 | 26.04 | |
| 11 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | A00; A01; D01; D07 | 25.8 | |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 26.15 | |
| 13 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 25.94 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340201C06 | Hải quan và Logistics (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 27 | Xét học sinh giỏi |
| 2 | 7340201C09 | Phân tích tài chính (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 26.9 | Xét học sinh giỏi |
| 3 | 7340201C11 | Tài chính doanh nghiệp (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 29.5 | Xét học sinh giỏi |
| 4 | 7340301C21 | Kế toán doanh nghiệp (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 29.5 | Xét học sinh giỏi |
| 5 | 7340301C22 | Kiểm toán (Chất lượng cao) | A01; D01; D07 | 29.4 | Xét học sinh giỏi |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 28.5 | Xét học sinh giỏi |
| 7 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01; D07 | 25.2 | Xét học sinh giỏi |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 26.7 | Xét học sinh giỏi |
| 9 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | A00; A01; D01; D07 | 28.5 | Xét học sinh giỏi |
| 10 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | A00; A01; D01; D07 | 29 | Xét học sinh giỏi |
| 11 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | A00; A01; D01; D07 | 29.5 | Xét học sinh giỏi |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 27 | Xét học sinh giỏi |
| 13 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00; A01; D01; D07 | 29.5 | Xét học sinh giỏi |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340201C06 | Hải quan và Logistics (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 2 | 7340201C09 | Phân tích tài chính (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 3 | 7340201C11 | Tài chính doanh nghiệp (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 4 | 7340301C21 | Kế toán doanh nghiệp (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 5 | 7340301C22 | Kiểm toán (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 20 | ||
| 7 | 7310101 | Kinh tế | 20 | ||
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 20 | ||
| 9 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | 20 | ||
| 10 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | 20 | ||
| 11 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | 20 | ||
| 12 | 7340301 | Kế toán | 20 | ||
| 13 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 20 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340201C06 | Hải quan và Logistics (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 2 | 7340201C09 | Phân tích tài chính (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 3 | 7340201C11 | Tài chính doanh nghiệp (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 4 | 7340301C21 | Kế toán doanh nghiệp (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 5 | 7340301C22 | Kiểm toán (Chất lượng cao) | 20 | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 20 | ||
| 7 | 7310101 | Kinh tế | 20 | ||
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 20 | ||
| 9 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 | 20 | ||
| 10 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 | 20 | ||
| 11 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 | 20 | ||
| 12 | 7340301 | Kế toán | 20 | ||
| 13 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 20 |
5. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy
Điểm trúng tuyển từ 20,00 (quy đổi theo thang điểm 30) trở lên.
Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển trên Cổng thông tin: https://hvtc.edu vn hoặc
http://kgmb.hust.edu.vn (dự kiến từ 23h00 ngày 22/8/2023). Kết quả trúng tuyển của thí sinh được công bố là dựa trên các thông tin từ dữ liệu kết quả thi tốt nghiệp THPT, cơ sở dữ liệu do thí sinh cung cấp và các dữ liệu khác; trường hợp có sai sót sẽ được giải quyết theo quy định.
Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 24/8/2023 đến 17h00 ngày 08/9/2023.
Thí sinh thực hiện nhận nhập học trực tuyến trên Cổng thông tin: https://hvtc.edu.vn từ ngày 24/8/2023 đến 17h00 ngày 09/9/2023 theo thông báo và hướng dẫn. Học viện sẽ gửi Giấy báo nhập học qua đường bưu điện.
Thời gian nhập học trực tiếp dự kiến từ ngày 16/9/2023; thời gian học chính khóa từ
ngày 20/9/2023./.|
Học phí
A. Học phí Học viện Tài chính năm 2025
Học phí của Chương trình chuẩn từ 20-28 triệu đồng/năm học;
Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế từ 50-55 triệu đồng/năm học;
Chương trình liên kết quốc tế dao động từ 60 – 75 triệu đồng/năm học (Liên kết với Anh từ 70-75 triệu đồng; Liên kết với Pháp từ 60-70 triệu đồng).
B. Học phí Học viện Tài chính năm 2024 - 2025
Học viện Tài chính ngày 1.3.2024 đã thông tin về mức học phí dự kiến năm học 2024 - 2025. Theo đó, học phí chương trình chuẩn là 25 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Học phí Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế là 50 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Học phí diện tuyển sinh theo đặt hàng: 43 triệu đồng/sinh viên/năm học.
Từ những năm học sau, học phí có thể thay đổi khi nhà nước thay đổi chính sách về học phí, trường hợp tăng thì mức tăng không quá 10% so với năm học trước.
Học phí đối với lưu học sinh diện tự túc kinh phí: Theo quy định của Học viện đối với sinh viên nước ngoài diện tự túc kinh phí.
Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện Tài chính với Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh), học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau:
Học 4 năm trong nước là: 70 triệu đồng/sinh viên/năm học (280 triệu đồng/sinh viên/khóa học).
Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh) là: 70 triệu đồng/sinh viên/năm học (cho 3 năm học trong nước); 490 triệu đồng/sinh viên/năm học (cho 1 năm học tại Trường Đại học Greenwich); tổng cộng là: 700 triệu đồng/sinh viên/khóa học.
Chương trình liên kết đào tạo Đại học Toulon cấp bằng học trong 3 năm: Chuyên ngành Bảo hiểm - Ngân hàng - Tài chính là 171 triệu đồng (mức học phí bình quân: 57 triệu đồng/sinh viên/năm học); chuyên ngành Kế toán - Kiểm soát - Kiểm toán là 180 triệu đồng (mức học phí 2 năm đầu là 57 triệu đồng/sinh viên/năm học, riêng năm cuối là 66 triệu đồng/sinh viên/ năm học).

