30 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án (Phần 2)
60 người thi tuần này 4.6 799 lượt thi 29 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Địa lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/29
a. Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
b. Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
c. Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
d. Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.
Lời giải
Nguồn lực là tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 2/29
a. nguồn lực.
b. nguồn nhân lực.
c. các điều kiện phát triển.
d. các nhân tố ảnh hưởng.
Lời giải
Nguồn lực là tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 3/29
a. tài nguyên thiên nhiên.
b. vốn.
c. thị trường.
d. vị trí địa lí.
Lời giải
Nguồn lực vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông...) tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.
Đáp án cần chọn là: d
Câu 4/29
a. tài nguyên thiên nhiên
b. thị trường tiêu thụ.
c. vị trí địa lí.
d. khoa học kĩ thuật.
Lời giải
Nguồn lực vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông...) tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.
Đáp án cần chọn là: c
Câu 5/29
a. Nguồn lực tự nhiên.
b. Nguồn lực tự nhiên – xã hội.
c. Nguồn lực từ bên trong.
d. Nguồn lực từ bên ngoài.
Lời giải
Nguồn lực bên ngoài gồm: vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí sản xuất, kinh doanh từ các nước khác.
Đáp án cần chọn là: d
Câu 6/29
a. Nguồn gốc
b. Tính chất tác động của nguồn lực
c. Phạm vi lãnh thổ
d. Chính sách và xu thế phát triển
Lời giải
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ chia ra:
- Nguồn lực bên trong: Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội trong nước.
- Nguồn lực bên ngoài: Vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí sản xuất, kinh doanh từ các nước khác.
Đáp án cần chọn là: c
Câu 7/29
a. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
b. Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
c. Là điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
d. Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Lời giải
- Nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản) có vai trò:
+ Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình sản xuất
+ Là nguồn lực quan trọng, là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.
+ Các nguồn lợi tự nhiên (sinh vật) phục vụ trực tiếp cho đời sống con người (nhu cầu ăn uống) vừa là nguồn nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp; nguyên liệu đa dạng tạo ra nhiều sản phẩm phong phú.
=> Loại đáp án A, B, D
- Nguồn lực kinh tế - xã hội (con người) là điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
=> Nhận xét C không đúng
Đáp án cần chọn là: c
Câu 8/29
a. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
b. Phục vụ trực tiếp cho cuộc sống và phát triển kinh tế.
c. Sự đa dạng tài nguyên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
d. Là điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
Lời giải
- Nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản) có vai trò:
+ Là cơ sở tự nhiên cho các quá trình sản xuất
+ Là nguồn lực quan trọng, là điều kiện cần cho quá trình sản xuất.
+ Các nguồn lợi tự nhiên (sinh vật) phục vụ trực tiếp cho đời sống con người (nhu cầu ăn uống) vừa là nguồn nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp; nguyên liệu đa dạng tạo ra nhiều sản phẩm phong phú.
=> Loại đáp án A, B, C
- Nguồn lực kinh tế - xã hội (con người) là điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
=> Nhận xét D không đúng => Chọn đáp án D
Đáp án cần chọn là: d
Câu 9/29
a. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ.
b. Vốn.
c. Thì trường tiêu thụ.
d. Con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/29
a. Vốn
b. Dân cư và nguồn lao động
c. Đường lối chính sách
d. Khoa học và công nghệ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/29
a. Quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước, một vùng lãnh thổ.
b. Quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước, một vùng lãnh thổ.
c. Góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác.
d. Góp phần nâng cao giá trị và tạo tiềm đề để sử dụng các nguồn lực khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/29
a. Điều kiện tự nhiên tồn tại ngay cả trước khi có con người.
b. Nguồn lực tự nhiên tồn tại dưới dạng tiềm năng và chỉ được đánh dấu bởi việc lựa chọn chính sách phát triển hợp lí.
c. Giá trị và vai trò của các nguồn lực tự nhiên luôn bất biến.
d. Sự thành công của nền kinh tế Nhật Bản minh chứng cho vai trò của chính sách phát triển hơn là dựa vào nguồn tài nguyên giàu có.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/29
a. Giá trị và vai trò của các nguồn lực tự nhiên luôn bất biến đối với nền kinh tế.
b. Sự thành công của nền kinh tế Nhật Bản không nói lên được vai trò của chính sách phát triển.
c. Tài nguyên thiên nhiên không thể tồn tại khi thiếu vắng con người trên Trái Đất.
d. Nguồn lực tự nhiên tồn tại dưới dạng tiềm năng và chỉ được đánh dấu bởi việc lựa chọn chính sách phát triển hợp lí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/29
a. Vị trí địa lí
b. Dân cư và nguồn lao động
c. Vốn, thị trường
d. Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/29
a. Chính sách.
b. Vốn.
c. Thị trường.
d. Biển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/29
a. nguồn lực tự nhiên.
b. nguồn lực từ bên trong.
c. nguồn lực từ bên ngoài.
d. nguồn lực kinh tế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/29
a. các nhân tố ảnh hưởng.
b. nguồn nhân lực.
c. các điều kiện phát triển.
d. nguồn lực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/29
a. Tính chất nguồn lực.
b. Phạm vi lãnh thổ.
c. Nguồn gốc.
d. Vai trò của nguồn lực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/29
a. Tài nguyên thiên nhiên.
b. Vị trí địa lí và khí hậu.
c. Dân cư và nguồn lao động.
d. Khoa học và công nghệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/29
a. nội lực.
b. tài nguyên.
c. vị trí địa lí.
d. ngoại lực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 21/29 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.