Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
24 người thi tuần này 4.6 34 K lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 12 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 12 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 12 Chân trời sáng tạo có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Trong đoạn 2, tác giả đã khuyên người con mình cách ứng xử với thời gian: 1 điểm
+ Đừng quên quá khứ.
+ Nghĩ và hi vọng vào tương lai.
+ không buông xuôi mà xây đắp cho hiện tại.Lời giải
- Bởi vì: Cuộc sống của mỗi người luôn cần có ước mơ, khát vọng, nỗ lực vươn lên và phải biết khẳng định mình.Tuy nhiên, “tiến” và “ngước lên” không phải để ganh đua, bon chen, hãnh tiến, không vì vật chất, danh lợi bản thân mà bán rẻ lương tâm, phẩm giá. Điều cần thiết là “tiến” và “ngước lên” để biết “lùi”, biết “nhìn xuống”, biết nhìn nhận, suy ngẫm, đánh giá về chính mình để giữ gìn nhân cách. Đó là cuộc sống thanh thản, hạnh phúc.
Lời giải
- Câu thơ gửi gắm một thông điệp về sự khiêm tốn, tự nhận thức về bản thân ( nhìn lên cao, nhìn xuống thấp, thấy mình còn thấp, thấy mình chưa cao)
- Con người cần biết khiên tốn, biết mình, biết người.
+ Khiêm tốn để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế của bản thân
+ Khiêm tốn để không ngừng học hỏi.
+ Khiêm tốn là tôn trọng mọi người và bồi đắp bản thân.Lời giải
- Chúng ta cần biết giúp đỡ người khác, nhiệt tình, đúng mực để sự giúp đỡ ấy phát huy giá trị tốt đẹp.
- Không nên tự cao, tự đại mà phải biết tự đánh giá và nhận ra tài năng, vị trí xã hội của mình.
- Bình tâm trước những vấn đề được- mất, thăng tiến bằng chính tài năng của mình và luôn giữ gìn đức độ, nhân cách.
- Cuộc sống luôn cần có tình yêu thương. Tình yêu thương đem đến hạnh phúc cho nhân loại.Lời giải
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
a. Luận điểm 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
b. Luận điểm 2: Điểm tương đồng
- Hai bài thơ đều được viết năm 1948.
- Cả Quang Dũng và Chính Hữu đều là những nhà thơ bước ra từ kháng chiến.
- Người lính chiến đấu trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ: thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Vẻ đẹp của người lính cách mạng vẫn sáng ngời: lòng yêu nước, tinh thần ra đi vì nghĩa lớn, ý chí quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh, tư thế hiên ngang, chủ động.
c. Luận điểm 3: Điểm khác biệt
- Nội dung
- Chủ đề
+ “Đồng chí”: tập trung ca ngợi tình đồng chí đồng đội của người lính cụ Hồ.
+ “Tây Tiến”: qua việc thể hiện nỗi nhớ đơn vị, nhớ thiên nhiên hùng vĩ thơ mộng, tác giả đã khắc họa hình tượng người lính bi tráng mang nét hào hoa, lãng mạn.
- Hoàn cảnh xuất thân của người lính
+ “Đồng chí”: người nông dân
+ “Tây Tiến”: thanh niên tri thức Hà Thành
- Đối tượng nỗi nhớ của người lính
+ “Đồng chí”: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa.
+ “Tây Tiến”: những cô gái Hà Thanh thanh lịch.
- Vẻ đẹp của người lính
+ “Tây Tiến”: vẻ đẹp ngoại hình, dù ốm đau nhưng không yếu đuối.
+ “Đồng chí”: vẻ đẹp hồn hậu, mộc mạc với những bộ quần áo rách rưới.
- Nghệ thuật
- Bút pháp và cảm hứng
+ “Đồng chí”: bút pháp và cảm hứng hiện thực.
+ “Tây Tiến”: bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn.
- Ngôn từ
+ “Đồng chí”: giản dị mộc mạc.
+ “Tây Tiến”: giàu chất tạo hình, giàu tính nhạc, từ ngữ sáng tạo, từ Hán Việt.d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.e. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.