Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
35 người thi tuần này 4.6 3.6 K lượt thi 32 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Sinh học 11 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/32
A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
B. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.
C. Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
Lời giải
Chọn Đáp án A
Câu 2/32
A. sử dụng nguồn năng lượng là năng lượng ánh sáng.
B. sử dụng nguồn năng lượng là năng lượng từ các chất vô cơ.
C. sử dụng nguồn carbon là CO2.
Lời giải
Chọn đáp án A
Câu 3/32
A. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
B. Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật chủ yếu thông qua quá trình thoát hơi nước.
C. Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate,...
D. Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào.
Lời giải
Chọn đáp án C
Câu 4/32
Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.
Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.
Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động.
Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
(A) Sai. Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động, trong khi cơ chế thụ động không tiêu tốn năng lượng.
(B) Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.
(C) Đúng. Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động.
(D) Sai. Theo cơ chế thụ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng, trong khi ở cơ chế chủ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
Câu 5/32
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Các nhận định đúng gồm: 1, 3.
2. Sai. Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào sống.
4. Sai. Dịch mạch rây được vận chuyển từ cơ quan nguồn (lá) đến cơ quan đích hay cơ quan dự trữ (rễ) hoặc ngược lại, từ cơ quan dự trữ (củ) lên cơ quan sử dụng (lá non, chồi non) xuôi theo chiều gradient nồng độ.
Câu 6/32
Hấp thụ thụ động.
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ theo cơ chế khuếch tán.
Hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3% → Nồng độ ion K+ trong đất cao hơn nồng độ ion K+ trong cây → Cây cần K thì sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế thụ động.
Câu 7/32
Là thành phần cấu tạo của diệp lục.
Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
Là thành phần cấu tạo của nucleic acid, các enzyme và tham gia vào quá trình tổng hợp diệp lục.
Điều tiết quá trình trao đổi nitrogen ở thực vật.
Lời giải
Chọn đáp án B
Câu 8/32
NO3- → NH4+.
NH4+ + keto acid → amino acid.
NH4+ + amino dicarboxylic → amide.
N2 + H2 → NH4+.
Lời giải
Chọn đáp án C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/32
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/32
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/32
Sự kích thích và truyền electron của phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng.
Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Quang phân li nước giải phóng O2.
Chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/32
3-PGA tăng, RuBP giảm.
3-PGA, RuBP đều giảm.
3-PGA, RuBP đều tăng.
3-PGA giảm, RuBP tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/32
Tăng diện tích bề mặt lá bằng các kĩ thuật chăm sóc phù hợp.
Dùng đèn LED để chiếu sáng.
Bón thật nhiều phân bón và tưới thật nhiều nước cho cây.
Tuyển chọn các giống cây trồng có sự tích luỹ tối đa sản phẩm quang hợp vào các cơ quan có giá trị kinh tế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/32
Cung cấp ATP để duy trì các hoạt động sống.
Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Tạo ra các chất hữu cơ cung cấp nguyên liệu để xây dựng cơ thể.
Tạo ra các sản phẩm trung gian cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/32
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/32
1.
2.
3.
4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/32
tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giảm nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
tăng nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 24/32 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.