Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 3
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 2
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Vật lý có đáp án - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phần Toán có đáp án - Đề số 5
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phần Toán có đáp án - Đề số 4
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phần Toán có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
proton.
neutron.
positron.
photon \[\gamma .\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Positron là phản hạt của electron, chúng có khối lượng bằng nhau.
Câu 2/28
Các phân tử không chuyển động mà được cố định tại những vị trí xác định.
Các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng xác định.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Các phân tử có thể sắp xếp có trật tự tuần hoàn theo không gian, tạo thành tinh thể.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các phân tử trong chất ở thể rắn dao động quanh những vị trí cân bằng xác định chứ không đứng yên.
Câu 3/28
B. vật thực hiện công có độ lớn bằng với nhiệt lượng vật nhận vào.
C. nhiệt lượng vật nhận vào bằng không.
D. vật chỉ thực hiện công mà không trao đổi nhiệt lượng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Vì \[\Delta U = A + Q,\]\[\Delta U = Q\quad \Rightarrow \quad A = 0.\]
Câu 4/28
Khi so sánh hai hạt nhân là \[{}_7^{14}{\rm{N}}\] và \[{}_6^{14}{\rm{C}},\] hai hạt nhân này có cùng
khối lượng.
số proton.
số neutron.
số nucleon.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Hai hạt nhân có cùng số nucleon (14).
Câu 5/28
\[\frac{3}{2}NkT.\]
\[\frac{3}{2}kT.\]
\[\frac{3}{2}NRT.\]
\[\frac{3}{2}RT.\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nội năng của khối khí là tổng động năng (trong trường hợp này là tổng động năng tịnh tiến) của các phân tử khí: \[U = N \times \overline {{W_d}} = N \times \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}NkT.\]
Câu 6/28
Quá trình dãn đẳng áp.
Quá trình làm lạnh đẳng tích.
Quá trình nén đẳng nhiệt.
Quá trình nén đẳng áp.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Vì nội năng của một khối khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, quá trình đẳng nhiệt có nội năng không đổi.
Câu 7/28
J/c2.
MeV/c2.
amu.
amu.c2.
Lời giải
Đáp án đúng là D
amu.c2 là một đơn vị đo năng lượng vì nó có dạng (khối lượng).c2.
Câu 8/28
\[{m_0} = M.\]
\[{m_0} = M + \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} = M - \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
\[{m_0} + M = \frac{{{E_{{\rm{lk}}}}}}{{{c^2}}}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là C
Khối lượng của hạt nhân bằng tổng khối lượng các nucleon cấu thành trừ cho độ hụt khối.
Câu 9/28
\[\frac{Q}{{m\Delta T}}.\]
\[\frac{{m\Delta T}}{Q}.\]
\[\frac{{\Delta T}}{{mQ}}.\]
\[\frac{{Q\Delta T}}{m}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\[\Phi = BS\cos \theta .\]
\[\Phi = BS\sin \theta .\]
\[\Phi = BS\tan \theta .\]
\[\Phi = BS\cot \theta .\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
máy phát điện.
lõi sắt của máy biến áp.
sạc không dây.
bếp từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất thấp hơn, thể tích nhỏ hơn, nhiệt độ cao hơn.
áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.
áp suất không đổi, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
chu kì bán rã.
hằng số phóng xạ.
khối lượng của hạt nhân đồng vị phóng xạ.
nghịch đảo của chu kì bán rã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
bay hơi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một hạt nhân \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
\[\frac{1}{{12}}\] khối lượng của một nguyên tử \[{}_6^{12}{\rm{C}}\].
khối lượng của một proton.
khối lượng của một nguyên tử \[{}_1^1{\rm{H}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Sự nóng chảy kéo dài 2 phút.
Mẫu vật bắt đầu tỏa nhiệt từ phút thứ 10.
Ở nhiệt độ \[80{\rm{ }}^\circ {\rm{C}},\] chất lỏng này bắt đầu đông đặc.
Thời gian đông đặc kéo dài 8 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
c) Thể tích khí ở trạng thái B là 1 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a) Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
b) Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].
c) Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].
d) Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Lực từ trong phổ kế khối lượng làm thay đổi động năng của hạt.
Bán kính quỹ đạo của vi hạt phụ thuộc vào thương số \[\frac{q}{m}\] của vi hạt đó.
Thời gian vi hạt chuyển động cho đến khi đến H phụ thuộc vào hiệu điện thế gia tốc U.
Một proton có khối lượng \[{\rm{1,67}} \times {10^{ - 27}}\]kg và điện tích \[{\rm{1,6}} \times {10^{ - 19}}\] C sẽ đến điểm H cách D một đoạn khoảng 64,6 mm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



