Giải SBT Hoá học 10 Bài 9. Ôn tập chương 2 có đáp án
32 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 16 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Xuân Hoà (Vĩnh Phúc) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Long Hải - Phước Tỉnh (Bà Rịa - Vũng Tàu) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Kiến Văn (Đồng Tháp) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Gia Lộc (Hải Dương) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Điểu Cải (Đồng Nai) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Sào Nam (Quảng Nam) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi cuối kì 2 Hóa học 10 THPT Lê Lợi (Quảng Trị) năm 2023-2024 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án:
A. 4
Nguyên tử X có Z = 15 = số electron.
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3
Dựa vào cấu hình electron nguyên tử ta thấy: X có 3 lớp electron ⇒ Thuộc chu kì 3.
Lời giải
Đáp án:
A. ns1 và ns2np5
Nguyên tố X thuộc nhóm IA ⇒ Cấu hình electron hóa trị là ns1.
Nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA ⇒ Cấu hình electron hóa trị là ns2np5
Lời giải
Đáp án:
A. Na (157); Al (125); Cl (99).
Các nguyên tố sau: 11Na, 13Al và 17Cl cùng thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm do lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng.
⇒ Thứ tự giá trị bán kính tương ứng là: Na (157); Al (125); Cl (99).
Lời giải
Đáp án:
A. 14Si (2,19); 15p (1,90); 16S (2,58).
14Si, 15P và 16S đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện tăng do lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng.
⇒ Giá trị độ âm điện tương ứng là: 14Si (1,90); 15P (2,19); 16S (2,58)
Lời giải
Đáp án:
A. NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3.
Các nguyên tố trung tâm cùng thuộc chu kì 3.
Cách sắp xếp đúng theo chiều tính acid tăng là: Al(OH)3, H2SiO3, H3PO4; H2SO4.
Lời giải
Đáp án:
A. K2O; Al2O3; MgO; CaO.
Xét chu kì 3, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Tính base: MgO > Al2O3 (I)
Xét chu kì 4, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Tính base: K2O > CaO (II)
Xét nhóm IIA, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. Tính base: CaO > MgO (III)
Từ (I), (II) và (III) ⇒ Thứ tự tính base tăng dần là: Al2O3 < MgO < CaO < K2O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 10/16 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.