Giải SGK Công nghệ 11 Cánh diều Bài 18. Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 805 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi Cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
- Để thực hiện quy trình chăn nuôi một loại vật nuôi, người chăn nuôi cần tiến hành các biện pháp kĩ thuật:
+ Kĩ thuật nuôi dưỡng
+ Kĩ thuật chăm sóc
- Cần phải có quy trình chăn nuôi vì để đảm bảo chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc phù hợp.
Lời giải
Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt cần phải chia thành 3 giai đoạn để thuận lợi cho quá trình chăm sóc và phù hợp với giai đoạn phát triển của lợn thịt.
Lời giải
Việc phân lô, phân đàn và đảm bảo mật độ nuôi trong nuôi dưỡng lợn thịt nhằm mục đích thuận tiện cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc.
Lời giải
Phải tiêm phòng vaccine cho lợn nuôi thịt để phòng bệnh cho lợn.
Lời giải
* Kĩ thuật nuôi dưỡng lợn thịt từng giai đoạn là:
- Giai đoạn sau cai sữa:
+ Nhu cầu năng lượng và protein cao
+ Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa.
- Giai đoạn lợn choai:
+ Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, ME 3 200 Kcal/kg
+ Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
- Giai đoạn vỗ béo:
+ Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3 200 Kcal/kg.
+ Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Lời giải
Người chăn nuôi cần chuẩn bị để đỡ đẻ cho lợn nái:
- Vệ sinh, sát trùng chuồng đẻ, ô úm.
- Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, dung dịch sát trùng.
- Vệ sinh cho nái trước khi sinh.
- Chuyển nái lên chuồng đẻ.
Lời giải
Các kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái:
- Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
- Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.
- Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc dẻ cần giảm dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày xuống 0,5 kg/con/ngày vào ngày đẻ để tránh chèn ép bào thai và giúp lợn núi dễ đẻ.
- Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.
- Khi lợn nái đẻ có thể không cho ăn để tránh sốt sữa.
- Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu. Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Mảng ăn, mảng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.
Lời giải
Các bước của quy trình đỡ đẻ, chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh:
- Bước 1: Quan sát nhận ra biểu hiện nái sắp sinh:
+ Cắn phá chuồng;
+ Ăn ít hoặc bỏ ăn;
+ Bầu vú căng, bóp ra tia sữa;
+ Khi thấy dịch nhờn có phân su thì lợn nái sẽ đẻ trong vòng 30 phút trở lại.
- Bước 2: Chuẩn bị
+ Vệ sinh, sát trùng chuồng đẻ, ô úm.
+ Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ, dung dịch sát trùng;
+ Vệ sinh cho lợn nái trước khi sinh;
+ Chuyển lợn nái lên chuồng đẻ.
- Bước 3: Đỡ đẻ
+ Thời gian đẻ 5 – 10 phút/ con.
+ Can thiệp khó đẻ: sau 1h lợn nái chưa sinh hoặc thời gian đẻ kéo dài.
+ Lợn con đẻ ra cần được lau sạch nhớt ở miệng, mũi, lau khô toàn thân, cắt rốn, bấm răng nanh, chuyển vào ô úm.
- Bước 4: Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh.
+ Kiểm tra sót rau ở lợn mẹ.
+ Ô úm lợn con có đèn sưởi nhiệt độ 35 oC. Những ngày sau giảm 2 oC/ ngày đến ngày thứ 8 duy trì nhiệt độ 23 – 25 oC.
+ Cho lợn con bú sữa đầu trong 16h sau sinh (con nhỏ bú trước).
+ Tiêm sắt cho lợn con trong 1 – 3 ngày tuổi.
+ Thiến lợn đực ở 3 – 7 ngày tuổi.
+ Cho tập ăn sớm 4 – 5 ngày tuổi.
+ Cai sữa cho lợn con 21 – 28 ngày tuổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


