Giải SGK Tin học 11 Cánh diều Bài 6. Kiểm thử và sửa lỗi chương trình có đáp án
31 người thi tuần này 4.6 240 lượt thi 7 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Tin học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi giữa kì 2 Tin học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Tin học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi giữa kì 1 Tin học 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Bởi vì chương trình vừa viết xong còn lỗi và chưa được sửa
Lời giải
a) Gợi ý:
Ý tưởng
Dùng một vòng do while để nhập a, b, c nếu a = 0, thì nhập lại.
Chúng ta dùng hàm sqrt() trong thư viện math.h để tính căn delta hoặc tính căn không dùng hàm sqrt()tại đây.
Chúng ta tạo hàm giaiPT trả về kiểu int chính là số nghiệm của phương trình (1).
Chúng ta sẽ đưa tham chiếu 2 biến x1 , x2 vào hàm giaiPT để gán giá trị hai nghiệm.
Nếu pt (1) vô nghiện thì giaiPT sẽ trả về 0 , đồng thời gán x1 = x2 =0 .
Nếu pt (1) có nghiệm kép thì giaiPT sẽ trả về 1 , đồng thời gán x1 = x2 = -b/2a .
Nếu pt (1) có 2 nghiệm thì giaiPT sẽ trả về 2 , gán x1 = (-b+√delta ) / 2a x = (-b-√delta ) / 2a .
b) Gợi ý:
#include <iostream>
using namespace std;
void nhap(int &n, int a[]){
for(int i=0;i<n;i++){
cout<<"a["<<i+1<<"]= ";cin>>a[i];
}
}
void xuat(int n, int a[]){
for(int i=0;i<n;i++){
cout<<a[i]<<" ";
}
}
int tinhTBCongint (int n, int a[]){
int sum=0, dem=0;
for(int i=0;i<n;i++){
sum+=a[i]; dem++;
}
return sum/n;
}
int tinhTBCongDuong(int n, int a[]){
int sum=0, dem=0;
for(int i=0;i<n;i++){
if(a[i] > 0) {
sum+=a[i]; dem++;
}
}
if(dem==0) return 0;
return sum/dem;
}
int tinhTBCongAm(int n, int a[]){
int sum=0, dem=0;
for(int i=0;i<n;i++){
if(a[i]<0) {
sum+=a[i]; dem++;
}
}
if(dem==0) return 0;
return sum/dem;
}
int main(){
int n;
int a[100];
do{
cout<<"Nhap n: "; cin>>n;
}while(n <= 0 || n >=100);
nhap(n,a);
cout<<"\n--------XUAT MANG----\n";
xuat(n,a);
cout<<"Trung binh cong: "<<tinhTBCongint(n,a)<<"\n\n";
cout<<"Trung binh so duong: "<<tinhTBCongDuong(n,a)<<"\n\n";
cout<<"Trung binh so am: "<<tinhTBCongAm(n,a)<<"\n\n";
}
Lời giải
Lỗi cú pháp
Lỗi thực thi
Lỗi logic
Lời giải
- Đặt tên biến và hàm rõ ràng và mô tả đúng chức năng của chúng.
- Sử dụng các lời gọi hàm phù hợp để tái sử dụng mã.
- Đặt các phần của mã trong các hàm và lớp để dễ dàng tái sử dụng và kiểm thử.
- Sử dụng các phương thức kiểm thử để đảm bảo rằng chương trình hoạt động đúng và dễ dàng gỡ lỗi khi có lỗi.
- Ghi chú mã một cách rõ ràng để giải thích chức năng và cách sử dụng mã.
- Thường xuyên lưu mã để tránh mất dữ liệu khi xảy ra lỗi.
- Sử dụng các công cụ gỡ lỗi để tìm lỗi và sửa lỗi một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.
Tóm lại, các thói quen lập trình tốt có thể giúp giảm thiểu số lỗi trong chương trình và dễ dàng gỡ lỗi nếu có lỗi xảy ra.
Lời giải
a) Gợi ý
Bước 1: Ta khai báo một mảng tĩnh số nguyên có 100 ô nhớ int a[100].
Bước 2: Ta khai báo số nguyên int n là số lượng phần tử có trong mảng với điều kiện n>1 hoặc n<100 nếu không thỏa mãn thì yêu cầu nhập lại n.
Bước 3: Ta khỏi tạo hàm void Nhap(int a[], int n) dùng để nhập dữ liệu từ bàn phím cho mảng. Trong hàm ta sử dụng vòng for bắt đầu từ int i =0 và kết thúc khi i<n và mỗi lần i tăng lên một để nhập dữ liệu cho từng phần tử từ a[0] đến a[n-1], trong vòng for thì nhập vào dữ liệu của a[i].
Bước 4: Ta khởi tạo hàm void Xuat(int a[], int n) dùng để hiển thị dữ liệu từ mảng ra màn hình. Trong hàm ta sử dụng vòng for bắt đầu từ int i =0 và kết thúc khi i<n và mỗi lần i tăng lên một để hiển thị dữ liệu của từng phần tử từ a[0] đến a[n-1] ra màn hình, trong vòng for in a[i] ra màn hình.
Bước 5: Ta khởi tạo hàm int TimKiem(int a[], int n) dùng để tìm kiếm phần tử; ta khai báo biến int x là số cần tìm và nhập vào giá trị của x; tiếp theo sử dụng vòng lặp for bắt đầu từ int i =0 và kết thúc khi i<n và mỗi lần i tăng lên một để hiển thị dữ liệu của từng phần tử có trong mảng; trong vòng lặp ta dùng if với điều kiện nếu a[i]==x thỏa mãn thì ta in i ra màn hình.
Bước 6: Trong hàm main ta gọi hàm Nhap(a,n), Xuat(a,n) để hiển thị mảng gốc ta gọi thêm hàm TimKiem(a,n) rồi chạy chương trình.
b) Sắp xếp một dãy số giảm dần
#include <stdio.h>
int main(){
int a[100];
int n;
printf("\nNhap so luong phan tu n = ");
do{
scanf("%d", &n);
if(n <= 0){
printf("\nNhap lai n = ");
}
}while(n <= 0);
for(int i = 0; i < n; i++){
printf("\nNhap a[%d] = ",i);
scanf("%d", &a[i]);
}
// Sap xep dung thuat toan sap xep chon
int tg;
for(int i = 0; i < n - 1; i++){
for(int j = i + 1; j < n; j++){
if(a[i] < a[j]){
// Hoan vi 2 so a[i] va a[j]
tg = a[i];
a[i] = a[j];
a[j] = tg;
}
}
}
printf("\nMang da sap xep la: ");
for(int i = 0; i < n; i++){
printf("%5d", a[i]);
}
}
Lời giải
Kiểm thử chương trình là một quá trình quan trọng để đảm bảo rằng chương trình hoạt động đúng như mong đợi và giảm thiểu số lượng lỗi có thể xảy ra trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, kiểm thử không thể đảm bảo rằng chương trình đã hết lỗi vì không thể kiểm thử tất cả các trường hợp có thể xảy ra. Một số lỗi có thể không được phát hiện trong quá trình kiểm thử do thiếu hoặc không đủ các trường hợp kiểm thử, hoặc do các lỗi tràn số, lỗi đồng bộ hóa hoặc các lỗi khác liên quan đến nền tảng phần cứng hoặc môi trường chạy của chương trình.
Vì vậy, kiểm thử là một phần quan trọng của quá trình phát triển phần mềm, tuy nhiên nó không thể đảm bảo rằng chương trình đã hết lỗi và chương trình vẫn cần được kiểm tra và bảo trì sau khi được triển khai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.