Giải Tiếng Việt lớp 2 Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp
32 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 3 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 10
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 9
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 8
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 7
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 6
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 5
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 4
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 3
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
| Những con bê cái | Những con bê đực |
|---|---|
- như những bé gái - rụt rè - ăn nhỏ nhẹ, từ tốn | - như những bé trai - bạo dạn - ăn vội vàng |
Lời giải
a) Trẻ con
- Trái nghĩa với người lớn.
b) Cuối cùng
- Trái nghĩa với đầu tiên (khởi đầu, bắt đầu)
c) Xuất hiện
- Trái nghĩa với biến mất (mất tích, mất tăm)
d) Bình tĩnh
- Trái nghĩa với vội vàng (vội vã, cuống quýt)
Lời giải
| Nghề nghiệp | Công việc |
|---|---|
| Công nhân | d. Làm giấy viết, vải mặc, giày dép, bánh kẹo, thuốc chữa bệnh, ô tô, máy cày,… |
| Nông dân | a. Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn (heo), thả cá,… |
| Bác sĩ | e. Khám và chưa bệnh |
| Công an | b. Chỉ đường ; giữ trật tự làng xóm, phố phường ; bảo vệ nhân dân,… |
| Người bán hàng | c. Bán sách, bút, vải, gạo, bánh kẹo, đồ chơi, ô tô, máy cày,… |