Phiếu bài tập cuối Tuần 8 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
7 người thi tuần này 4.6 7 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Phiếu bài tập cuối Tuần 13 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 12 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 11 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 10 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 9 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 8 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 7 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Phiếu bài tập cuối Tuần 6 Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Phần I. Đọc hiểu
NGÀY EM VÀO ĐỘI
|
Chị đã qua tuổi Đoàn Em hôm nay vào Đội Màu khăn đỏ dắt em Bước qua thời thơ dại.
Màu khăn tuổi thiếu niên Suốt đời tươi thắm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa.
|
Này em, mở cửa ra Một trời xanh vẫn đợi Cánh buồm là tiếng gọi Mặt biển và dòng sông. Nắng vườn trưa mênh mông Bướm bay như lời hát Con tàu là đất nước Đưa ta tới bến xa.
Những ngày chị đi qua Những ngày em đang tới Khao khát lại bắt đầu Từ màu khăn đỏ chói. XUÂN QUỲNH |

Lời giải
Tiếng lành Bình Định tốt nhà,
Phú Yên tốt lúa, Khánh Hòa tốt trâu.
Lời giải
a.
Nắng trưa giữa lớp trời xanh
Chim non học chữ trên cành líu lo.
Lúc kể chuyện, lúc ngâm thơ
Trong veo đôi mắt nhìn tờ lá non.
b.
Ban mai thức giấc rộn ràng
Làn gió như cũng ngỡ ngàng reo ca
Tiếng trống vang gọi gần xa
Chào năm học mới chan hòa yêu thương!
Lời giải
|
Sự vật 1 |
Từ ngữ dùng để so sánh |
Sự vật 2 |
|
Trẻ em |
như |
Búp trên cành |
|
Những đêm trăng khuyết |
Trông giống |
Con thuyền trôi |
|
Cây gạo sừng sững |
như |
Tháp đèn khổng lồ |
|
Bông hoa |
là |
Ngọn lựa hồng tươi |
|
Búp nõn |
là |
Ánh nến trong xa |
Lời giải
- Từ ngữ chỉ màu sắc: vàng, trắng, nâu nhạt.
- Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước: nhỏ xíu, cao nghều, dài, nhỏ.
- Từ ngữ chỉ hương vị: thơm ngát.
Lời giải
|
Từ ngữ chỉ màu sắc |
Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước |
Từ ngữ chỉ hương vị |
|
Đỏ, xanh, vàng, hồng, tím, cam, đen, trắng, xanh lam… |
Lớn, bé, to, cao, thấp, gầy, béo, … |
Thơm lừng, ngọt, nhạt, mặn, chát, ngào ngạt, đắng, …. |
Lời giải
Đoạn văn tham khảo
Tuy mới chuyển đến lớp được một học kì nhưng em đã có rất nhiều người bạn mới, trong đó người bạn thân nhất của em là Kiều Vy. Lần đầu tiên bước vào lớp em đã rất lo lắng, bởi lớp học, bạn bè đều rất xa lạ với em. Khi ấy, em được cô giáo xếp ngồi cùng Kiều Vy. Ngay trong lần gặp mặt đầu tiên, em đã ấn tượng với một cô gái xinh xắn cùng nụ cười tươi như ánh mặt trời. Kiều Vy đã chủ động làm quen với em, sau đó còn dẫn em đến làm quen với các bạn khác trong giờ ra chơi. Nhờ có Kiều Vy mà rất nhanh em đã làm quen được với môi trường mới, có thêm những bạn học thân thiện, đáng yêu. Em cảm thấy mình thật may mắn vì đã có một người bạn như Kiều Vy.