Trắc nghiệm Tiếng anh 10 Unit 6. B: Vocabulary and Grammar có đáp án

  • 58 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 30 phút

Câu 1:

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer

Today gender inequality still persists everywhere and stagnates social ____.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tiến bộ xã hội: Danh từ trung tâm (không đếm được) trong danh ngữ

Dịch: Ngày nay tình trạng bất bình đẳng giới vẫn tồn tại ở khắp mọi nơi và làm trì trệ sự tiến bộ của xã hội.


Câu 2:

As of 2014, 143 countries have guaranteed equality between men and women in their Constitutions but 52 have yet to ____ this step.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

To take (this) step: Đi đến bước này, thực hiện hành vi này

Dịch: Tính đến năm 2014, 143 quốc gia đã đảm bảo bình đẳng giữa nam và nữ trong Hiến pháp của họ nhưng 52 quốc gia vẫn chưa thực hiện bước này.


Câu 3:

In some countries, girls are deprived ____ access to health care or proper nutrition, leading to a higher mortality rate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

To be deprived of: bị tước đi mất (biến thể từ cấu trúc to deprive smb of smth)

Dịch: Ở một số quốc gia, trẻ em gái không được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc chế độ dinh dưỡng hợp lý, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn.


Câu 4:

Gender ____ is not only a fundamental human right, but a necessary foundation for a peaceful, prosperous and sustainable world.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gender equality: Bình đẳng giới

Dịch: Bình đẳng giới không chỉ là quyền cơ bản của con người, mà là nền tảng cần thiết cho một thế giới hòa bình, thịnh vượng và bền vững.


Câu 5:

Women and girls represent half of the world's population and therefore also half of ____ potential.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính từ sở hữu bổ nghĩa cho danh từ và hợp giống, số với danh từ được thế

Dịch: Phụ nữ và trẻ em gái đại diện cho một nửa dân số thế giới và do đó cũng là một nửa tiềm năng của nó.


Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

0

Đánh giá trung bình

0%

0%

0%

0%

0%

Bình luận


Bình luận