A. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2025 - 2026

Học phí Học viện Chính sách và Phát triển năm học 2025-2026 dự kiến là 18.500.000 VNĐ/năm học (tương đương 550.000 VNĐ/tín chỉ) đối với chương trình chuẩn. Mức học phí này có thể thay đổi tùy theo chương trình đào tạo (chương trình chuẩn, chất lượng cao, liên kết quốc tế, v.v.) và từng ngành học cụ thể. 

Cụ thể:
  • Chương trình đại học hệ chuẩn: 300.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 9.500.000 VNĐ/năm học. 
  • Chương trình chất lượng cao: 770.000 VNĐ/tín chỉ. 
  • Chương trình liên kết quốc tế: Có mức học phí khác nhau tùy theo trường liên kết, ví dụ chương trình liên kết với Đại học Toulon (Pháp) có mức học phí 171.000.000 VNĐ/khóa (ngành Bảo hiểm, Ngân hàng, Tài chính) và 180.000.000 VNĐ/khóa (ngành Kế toán, Kiểm soát, Kiểm toán), theo báo Quảng Nam. 
  • Chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP): 3,8 triệu đồng/tháng (tương đương 38 triệu đồng/năm học). 
  • Chương trình đào tạo song bằng quốc tế: 260 triệu đồng/khóa học. 
  • Chương trình đào tạo tiên tiến: 195 triệu đồng/khóa học. 

B. Học bổng Học viện Chính sách và Phát triển (APD)

1. Học bổng Khuyến khích học tập

a. Nguồn học bổng

  • Trích từ nguồn kinh phí học bổng theo quy định của Nhà nước.

  • Từ nguồn thu hợp pháp của Học viện (học phí, ngân sách, tài trợ…).

b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng

  • Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.

  • Mức học bổng cụ thể do Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển quy định hàng năm.

  • Xét vào cuối mỗi học kỳ khi đã có đầy đủ kết quả học tập.

  • Cấp theo từng học kỳ cho sinh viên đủ điều kiện.

c. Điều kiện xét

Sinh viên phải:

  • kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

  • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên.

  • Hoàn thành đủ số tín chỉ theo kế hoạch đào tạo của học kỳ.

  • Cụ thể:

    • Loại Khá: Học tập và rèn luyện đạt loại Khá trở lên.

    • Loại Giỏi: Học tập loại Giỏi trở lên, rèn luyện loại Tốt trở lên.

    • Loại Xuất sắc: Cả học tập và rèn luyện đều loại Xuất sắc.

d. Nguyên tắc xét cấp

  • Xét theo thứ tự Xuất sắc → Giỏi → Khá đến khi hết chỉ tiêu.

  • Trường hợp điểm học tập bằng nhau → ưu tiên điểm rèn luyện cao hơn.

  • Trường hợp cả hai bằng nhau → Hội đồng học bổng Học viện quyết định.

2. Học bổng Tài trợ – Hợp tác

a. Học bổng doanh nghiệp, tổ chức

  • Do doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước tài trợ thông qua Học viện.

  • Điều kiện xét do đơn vị tài trợ quy định (học lực, chuyên ngành, hoàn cảnh…).

b. Học bổng hợp tác quốc tế

  • Dành cho sinh viên tham gia chương trình liên kết, trao đổi quốc tế.

  • Có thể bao gồm:

    • Hỗ trợ học phí.

    • Hỗ trợ sinh hoạt phí.

    • Các hỗ trợ khác theo từng chương trình.

3. Học bổng Xã hội

  • Học bổng Tài năng: Sinh viên có kết quả học tập Xuất sắc, rèn luyện tốt, có thành tích học thuật nổi bật.

  • Học bổng Nghiên cứu khoa học: Sinh viên có kết quả học tập từ Khá trở lên, đạt giải hoặc có đề tài NCKH.

  • Học bổng Phong trào: Sinh viên có đóng góp tích cực, nổi bật trong các hoạt động Đoàn – Hội, phong trào sinh viên.

  • Học bổng Vượt khó: Sinh viên có kết quả học tập từ Khá trở lên và có minh chứng hoàn cảnh khó khăn.

  • Học bổng Tân sinh viên: Thí sinh có điểm trúng tuyển cao hoặc thuộc diện chính sách, hoàn cảnh khó khăn.

  • Học bổng khác: Dành cho sinh viên gặp khó khăn đột xuất hoặc theo các chương trình riêng của Học viện.

C. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2021

- Học phí chương trình đại học hệ chuẩn: 300.000 VNĐ/tín chỉ tương đương 9.500.000 VNĐ/năm học, 38.000.000 đồng/khoá học.

- Học phí  chương trình chuẩn quốc tế dự kiến 730.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương 27.000.000 VNĐ/năm, 108.000.000 đồng/khoá học (Các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Tài chính chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Đầu tư chuẩn quốc tế; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế)

D. Học phí Học viện Chính sách và phát triển năm 2020

 - Học phí chương trình đại trà năm 2020 – 2021 khoảng 8,000,000 đồng/năm học (270,000 đồng/Tín chỉ).

- Học phí của chương trình Chuẩn quốc tế năm học 2020-2021 dự kiến là 700.000 VNĐ/tín chỉ, tương đương với khoảng 26 triệu đồng/năm học (tùy vào số lượng tín chỉ/năm học mà sinh viên lựa chọn). Các ngành: Ngành Kinh tế quốc tế, chuyên ngành Kinh tế đối ngoại chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Tài chính chuẩn quốc tế; Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chuyên ngành Đầu tư chuẩn quốc tế; Ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế

Xem thêm bài viết về trường Học viện Chính sách và Phát triển mới nhất: