II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm):
a) Vẽ đồ thị của hàm số y = (3/2)x^2. Tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng 3/2 và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.
b) Công thức E = 1/2 mv^2 (J) được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Giả sử động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J, hãy tính vận tốc bay của quả bóng đó.
Bài 2 (1,0 điểm):
a) Đưa phương trình sau (2x + 1)^2 = 1 + x^2 về dạng ax^2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c của phương trình đó.
b) Không cần giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c, tính biệt thức Δ và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau: 9x^2 + 42x + 49 = 0
Bài 4 (2,5 điểm):
a) Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, CD cắt nhau tại điểm I nằm trong (O). Biết rằng ∠AOC = 60 độ, ∠BOD = 80 độ. Tính số đo của góc AID.
b) Cho tam giác ABC đều cạnh bằng 3 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
c) Cho tam giác ABC có các đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H. Chứng minh rằng ABDE là tứ giác nội tiếp.