Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 605,637 câu hỏi trên 12,113 trang )

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu: Nếu trong kiều gene có mặt cả 2 allele trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 allele trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Màu sắc hoa do 2 cặp gene Dd và Ee quy định theo kiểu: Gene E quy định màu hoa đỏ, gene e quy định màu hoa tím. Màu sắc hoa biểu hiện khi không có gene D. Nếu trong kiểu gene có gene D sẽ cho màu hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được đời con F1 phân li theo tỉ lệ 6 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa trắng : 2 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa tím: 1 cây thấp, hoa đỏ. Biết các gene quy định các tỉnh trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gene. a) Tính trạng chiều cao thân và màu sắc hoa di truyền phân li độc lập với nhau. b) Vai trò của gene A và gene B trong sự hình thành tính trạng là ngang nhau. c) Cây P có kiểu gene  hoặc  d) Cho cây P lai phân tích, thế hệ lại thu được tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.

Xem chi tiết 559 lượt xem 8 tháng trước

Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. a) Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài. b) Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy. c) Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài. d) Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5 đến 35.

Xem chi tiết 349 lượt xem 8 tháng trước

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời. Một trong những nguyên nhân gây vô sinh là do trên màng nhân tinh trùng thiếu enzyme phospholipase C. Enzyme này tham gia vào một con đường truyền tin quan trọng trong tế bào, nó được kích hoạt bởi một thụ thể G-protein đồng thời kích hoạt một con đường với chất truyền tin thứ hai. Nguyên nhân có thể dẫn đến vô sinh khi thiếu enzyme phospholipase C được giải thích như sau: 1. IP3 liên kết làm mở kênh Ca2+ trên màng nội bào giải phóng Ca2+ vào bào tương như một chất truyền tin thứ hai. 2. Sự giải phóng Ca2+ vào bào tương có liên quan đến một quá trình quan trọng là hoạt hoá trứng (kích hoạt các mRNA hoạt động để trứng phát triển, phân chia) khi thiếu phospholipase C ở tỉnh trùng thì Ca2+ không được giải phóng trứng không được hoạt hoá trứng không phát triển dẫn đến vô sinh. 3. G-protein hoạt hoá phospholipase C. Phospholipase C tiến hành phân giải PIP2 trên màng tế bào thành DAG và IP3. 4. Quá trình dung hợp tinh trùng và trứng xảy ra tương tự như vậy, chỉ khác là phospholipase C được đưa vào trực tiếp từ tính trùng. Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do nối tiếp nhau là nguyên nhân dẫn đến vô sinh khi thiếu enzyme phospholipase C.

Xem chi tiết 557 lượt xem 8 tháng trước

Gần giữa thai kỳ ở người, nhau thai bắt đầu tiết ra một loại hormone có tên là corticotrophinreleasing hormone (CRH). CRH ảnh hưởng đến việc sản xuất các hormone kích thích sự phát triển của thai nhi. Một nghiên cứu đã được thực hiện để xác định xem mức CRH có tương quan với thời gian sinh em bé hay không. Mẫu máu được lấy từ 500 phụ nữ trong quá trình mang thai của họ và đo nồng độ CRH. Sau đó, những người phụ nữ này được chia thành ba nhóm tùy theo việc sinh non, sinh đủ tháng hay sinh muộn. Biểu đồ dưới đây cho thấy nồng độ CRH thay đổi như thế nào trong máu của bà mẹ (máu mẹ) ở mỗi nhóm trong ba nhóm khi mang thai. a) Nồng độ tăng trong suốt thời kỳ mang thai, sự gia tăng theo cấp số nhân/mức độ tăng lên đáng kể ở giai đoạn sau của thai kỳ. b) Nồng độ CRH cao hơn khi sinh muộn so với khi sinh đủ tháng; sự khác biệt rõ ràng hơn trong giai đoạn sau của thai kỳ; cả hai đều tăng dần nồng độ CRH. c) Chênh lệch nồng độ CRH ở tuần thứ 30 giữa những phụ nữ sinh non và những phụ nữ sinh đủ tháng là 40 pmol/dm  3 huyết tương (3).

Xem chi tiết 290 lượt xem 8 tháng trước

Để nghiên cứu về sự điều hoà theo mô hình operon ở tế bào vi khuẩn E. coli, các nhà khoa học đã thiết kế một “operon lai”, trong đó chứa trình tự các gene của operon tryptophan (Trp) và operon Lactose (Lac), có trình tự điều hoà của operon Trp (như hình dưới đây). Giả sử sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn E.coli có liên hệ mật thiết với sự có mặt của amino acid tryptophan và chất cho carbon. Chuyển plasmid tái tổ hợp chứa “operon lai” vào dòng bào vi khuẩn E. coli đột biến mất trình tự operon Trp và operon Lac. Sau đó đem nuôi dòng tế bào vi khuẩn E. coli đột biến trong các môi trường. Môi trường nuôi cấy Đường glucose Đường lactose Acid amino tryptophan 1 Có Không Không 2 Không Có Không 3 Có Không Có 4 Không Có Có a) Môi trường nuôi cấy 1 không có khuẩn lạc xuất hiện. b) Môi trường nuôi cấy 2 có khuẩn lạc xuất hiện. c) Môi trường nuôi cấy 3 enzyme RNA polymerase không thể bám được vào vùng promoter của operon lai nên không có khuẩn lạc xuất hiện. d) Môi trường nuôi cấy 4 vi khuẩn E.coli không tổng hợp được cả hai hệ enzyme nên không có khuẩn lạc xuất hiện.

Xem chi tiết 3 K lượt xem 8 tháng trước