PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN. (3,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
A. kế hoạch tài chính gia đình.
B. kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
C. kế hoạch phân bổ ngân sách.
D. kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 2: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả, được gọi là dịch vụ tín dụng
A. doanh nghiệp.
B. tiêu dùng.
C. cá nhân.
D. ngân hàng.
Câu 3: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
A. sản xuất kinh doanh.
B. chiếm đoạt tài sản.
C. cá độ bóng đá.
D. các dịch vụ đỏ đen.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, mô hình sản xuất kinh doanh do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động là
A. doanh nghiệp nhà nước.
B. công ty hợp danh.
C. doanh nghiệp tư nhân.
D. công ty cổ phần.
Câu 5: Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình thức sản phẩm đối với sản xuất?
A. Sản xuất.
B. Phân phối.
C. Lao động.
D. Tiêu dùng.
...........................................................................................
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI. (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
...........................................................................................
PHẦN III. TỰ LUẬN. (3,0 điểm)
...........................................................................................
B. Chiến lược ôn thi Học kì 1 KTPL 10 hiệu quả