PHẦN I: TN nhiều phương án lựa chọn ( thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18)
Câu 1. Trên quần đảo Madero, ở một loài côn trùng cánh cứng, gene A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gene a quy định không cánh, kiểu gene Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gene là 0,25AA: 0,6Aa: 0,15aa, khi vừa mới trưởng thành, các cá thể có cánh dài không chịu được gió mạnh bị cuốn ra biển. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể mới sinh ở thế hệ sau là
A. 0,3025AA : 0,495Aa : 0,2025aa.
B. 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
C. 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.
D. 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
Câu 2. Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất lần lượt là:
A. Tiến hóa tiền sinh học - Tiến hóa hóa học - Tiến hóa sinh học.
B. Tiến hóa hóa học - Tiến hóa tiền sinh học - Tiến hóa sinh học.
C. Tiến hóa sinh học - Tiến hóa hóa học - Tiến hóa tiền sinh học.
D. Tiến hóa hóa học - Tiến hóa sinh học - Tiến hóa tiền sinh học.
Câu 3. Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
A. Cánh của dơi và chi trước của ngựa.
B. Cánh của chim và cánh của côn trùng.
C. Mang của cá và mang của tôm.
D. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Câu 4. Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

A. Đột biến.
B. Yếu tố ngẫu nhiên.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 5. Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau.
|
Trình tự đọan gene mã hóa enzyme amylasse
|
|
Loài A
|
CAGGTCAGTT
|
|
Loài B
|
CCGGTCAGTT
|
|
Loài C
|
CAGGACATTT
|
|
Loài D
|
CCGGTCACGT
|
Loài A gần với loài nào nhất?
A. Loài B
B. Loài D
C. Loài B và D
D. Loài C