A. NỘI DUNG ÔN TẬP: Năng lực, phẩm chất qua các bài học từ tuần 9 đến hết tuần 17. Học sinh nắm kiến thức tri thức ngữ văn, cách đọc hiểu các văn bản trong các bài được học để có kĩ năng đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và thực hành tiếng Việt, vận dụng viết bài. Ngữ liệu đề ra ngoài sách
giáo khoa. Cụ thể:
1. VĂN BẢN
- Bài 3: Chủ đề: Lời sông núi. Thể loại chính: văn bản nghị luận
+ Hịch tướng sĩ (Hịch – văn nghị luận thường được vua, quan, tướng thời xưa dùng của Trần Quốc Tuấn)
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (văn bản nghị luận của Hồ Chí Minh)
+ Nam quốc sơn hà (thơ tứ tuyệt Đường luật, chưa rõ tác giả)
- Bài 4: Chủ đề: Tiếng cười trào phúng trong thơ. Thể loại chính: thơ trào phù Đường luật
+ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (thơ trào phúng viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật của Trần Tế Xương)
+ Lai Tân (thơ trào phúng viết theo thể tứ tuyệt Đường luật của Hồ Chí Minh)
+ Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng (văn bản thuyết minh của Trần Thị Hoa Lê)
- Bài 5: Chủ đề: Những câu chuyện hài. Thể loại chính: hài kịch, truyện cười
+ Trưởng giả học làm sang (hài kịch của Mô-li-e)
+ Chùm truyện cười dân gian Việt Nam ( gồm 3 văn bản truyện cười: Lợn cưới, áo mới; Treo biển; Nói dóc gặp nhau)
+ Chùm cao dao trào phúng (3 bài ca dao trào phúng)
- Một số văn bản Đọc mở rộng và văn bản thực hành đọc.
* Yêu cầu đọc hiểu ngữ liệu ngoài sách giáo khoa theo đặc trưng thể loại:
- Nhận biết được văn bản nghị luận với các yếu tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ chặt chẽ của các yếu tố này (từ luân đề triển khai thành luận điểm, mỗi luận điểm để thuyết phục cần làm rõ bằng các lí lẽ, mỗi lí lẽ cần đuộc chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể).(sgk tập 1 trang 58)
- Nhận biết đặc diểm nội dung và nghệ thuật của thơ trào phúng: đối tượng và mục đích trào phúng, biên pháp tư từ tạo ra tiếng cười trào phúng, giọng điệu của tiếng cười trào phúng.
- Nhận biết khái niệm và đặc điểm của hài kịch: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng
- Nhận biết khái niệm và đặc điểm của truyện cười: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
-> Nêu được nội dung, chủ đề, rút ra được bài học, thông điệp trong ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách giáo khoa.