Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương Ngữ văn 9 HKI theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. Tóm tắt nội dung một số câu trong Đề cương Học kì 1 Ngữ văn 9
A. PHẦN: ĐỀ CƯƠNG
I. Kiến thức trọng tâm:
1. Đọc hiểu văn bản:
1.1. Văn bản văn học: Thể loại thơ:
- Thể thơ. Tác giả, tác phẩm.
- Các yếu tố thể hiện đặc điểm thể loại thơ:
+ Ngôn ngữ thơ (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ - xác định, nêu ý nghĩa/tác dụng của chúng trong văn bản/ khổ-đoạn/ các khổ-đoạn).
+ Yếu tố miêu tả, tự sự và vai trò của chúng (khi kết hợp với biểu cảm).
+ Cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
+ Những văn bản ở “Bài 1” (SGK Ngữ văn 9, Chân trời sáng tạo) có cùng thể loại.
- Xác định chủ đề, thông điệp.
1.2. Văn bản nghị luận:
- Mục đích.
- Các yếu tố đặc điểm văn nghị luận và mối quan hệ giữa chúng được thể hiện qua văn bản (đoạn trích) cụ thể: luận đề; luận điểm; lý lẽ; bằng chứng; cách trình bày vấn đề khách quan; cách trình bày vấn đề chủ quan.
+ Những văn bản ở “Bài 2” (SGK Ngữ văn 9, Chân trời sáng tạo) cùng thể loại.
2. Tiếng Việt:
- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, ...: nhận biết, nêu tác dụng.
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp: nhận biết, nêu tác dụng, chuyển cách dẫn.
3. Viết:
Viết đoạn văn nghị luận phân tích một khía cạnh về nội dung chủ đề hoặc những (hai hoặc ba) nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một tác phẩm văn học (truyện hiện đại).
II. Cấu trúc đề kiểm tra:
- Hình thức: Tự luận
1. Đọc - hiểu: 6.0 điểm
- Văn bản thuộc thể loại thơ, văn bản (đoạn trích) nghị luận (Chọn ngữ liệu ngoài SGK)
- Tiếng Việt: Biện pháp tu từ; Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
+ Thể loại.
+ Tìm văn bản (tác giả) cùng thể loại, cùng chủ điểm.
+ Nhận diện thể thơ; ngôn ngữ thơ; yếu tố miêu tả, tự sự và tác dụng của chúng; cảm hứng chủ đạo; tình cảm, cảm xúc của người viết; chủ đề; thông điệp.
+ Nhận diện dạng nghị luận; luận đề; luận điểm; lý lẽ; bằng chứng; cách trình bày vấn đề khách quan; cách trình bày vấn đề chủ quan và mối quan hệ (vai trò/tác dụng) giữa chúng.
+ Liên hệ được nội dung trong văn bản với đời sống thực tiễn. Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.
+ Biện pháp tu từ: xác định, nêu tác dụng, đặt câu.
+ Phân biệt (cách) dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp; xác định lời dẫn, cách dẫn trong ngữ liệu và nêu tác dụng của lời dẫn;
2. Viết: 4.0 điểm
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 500 – 600 chữ) phân tích một khía cạnh về nội dung chủ đề hoặc phân tích những (hai hoặc ba) nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn học (truyện hiện đại).
* Lưu ý:
- Ngữ liệu (truyện hiện đại) chọn ngoài SGK.
- Đề mở.
III. ĐỀ THAM KHẢO:
Đề tham khảo 1:
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm). Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1)“Lý tưởng hoá” khiến bạn nâng ai đó lên thiên đường... Nhà phân tâm học Otto F.Kernberg cho rằng: “Lý tưởng hoá bao gồm việc phủ nhận các đặc điểm không mong muốn của đối tượng, sau đó nâng cao đối tượng bằng cách phóng chiều ham muốn của bản thân lên họ”.
...........................................................................................
B. Chiến lược ôn thi Học kì 1 Ngữ văn 9 hiệu quả
C. Nội dung Đề cương Học kì 1 Ngữ văn 9 năm 2025-2026 trường THCS Nguyễn Trãi (Hồ Chí Minh)