Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề cương Ngữ văn 9 HKI theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
A. Tóm tắt nội dung một số câu trong Đề cương Học kì 1 Ngữ văn 9
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Thơ và thơ song thất lục bát
* Nhận biết:
- Nhận biết được một số yếu tố về luật của thơ và thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ.
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn bản.
- Lí giải được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
* Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với thơ lục bát.
2. Truyện thơ Nôm
* Nhận biết:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nhận biết được sự kết hợp giữa những yếu tố quy phạm của văn học trung đại và yếu tố bình dân trong truyện thơ.
* Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của truyện thơ.
- Phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật trong truyện thơ.
- Phân tích, lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của truyện thơ.
* Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ nội dung văn bản. Thể hiện thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức nghệ thuật sau khi đọc hiểu văn bản.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học để đọc hiểu văn bản.
3. Văn bản nghị luận
* Nhận biết:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản.
* Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
- Lí giải được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Phân biệt được tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp, sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn trong văn bản nghị luận.
* Vận dụng:
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Nhận xét, đánh giá tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản nghị luận.
4. Văn bản kịch
* Nhận biết:
- Nhận biết được nhân vật và lời thoại của nhân vật trong bi kịch.
* Thông hiểu:
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản.
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của bi kịch.
- Phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, lời thoại.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
- Phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố; tác dụng của các phép biến đổi và mở rộng cấu trúc câu; tác dụng của các kiểu câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp trong văn bản.
* Vận dụng:
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
- Phân biệt được sự khác nhau giữa giữa bi kịch với hài kịch.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
- Hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản.
- Hiểu biết ban đầu về chữ viết tiếng Việt (chữ Nôm, chữ Quốc ngữ); phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; tác dụng của điển tích, điển cố.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản.
III. PHẦN VIẾT
- Viết bài văn phân tích một bài thơ song thất lục bát.
- Viết bài văn nghị luận xã hội.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện.
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu.
[...] Ngự nghe khi ấy phán ra,
Lệnh truyền cởi trói cho mà Thạch Sanh
Liền mời bước lại đan đình
Truyền làm yến đãi Thạch Sanh bấy giờ
Tiệc đương yến ẩm say sưa,
Châu phê hạ chiếu bấy giờ sắc phong
Ban cho hai chức Quận công,
Trừ yêu hai chức, thần thông hai quyền
Gả nàng công chúa hợp duyên,
Phong làm Quốc tế cầm quyền Quốc gia
Chàng vâng bái tạ vua cha,
Tay cầm chiếu chỉ vào tòa một khi
Viện vương phần bảo vân vi:
“Tội Lý Thông ấy mặc thì Thạch Sanh.
Để người liệu định cho minh
Báo thù, giả oán sự tình bấy nay”.
Sanh nghe đặt gối tâu bày.
Rằng: “Xin rộng lượng vua nay xét cùng:
Nay chàng ăn ở khác lòng,
Máu tham quen giữ thói đồng dâm ô
Làm chi đứa dại ngoan ngu
Xin tha cho nó về tù bản hương”.
Vua rằng: “Sự ấy mặc chàng,
Giết, tha cho bõ lòng vàng thì thôi”
Sanh từ nghe phán mọi nhời,
Đòi tù họ Lý đến nơi đan đình
Sanh rằng: “Khéo thực là anh!
Tội giời phụ nghĩa bạc tình chẳng oan”.
Lý Thông thẹn mặt hổ han,
Cúi đầu chẳng dám kêu van một nhời
Viện vương mắng: “Lý Thông ơi!
Không Sanh, mày chết bỏ đời miếu sơn.
Làm sao phụ nghĩa, vong ân,
...........................................................................................
B. Chiến lược ôn thi Học kì 1 Ngữ văn 9 hiệu quả
C. Nội dung Đề cương Học kì 1 Ngữ văn 9 năm 2025-2026 trường THCS Phúc Xuân (Thái Nguyên)