A. Kiến thức:
1/Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
Nhận biết: Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức. Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau. Thông hiểu: Giải thích được cách tìm các số khi biết tổng và tỉ lệ giữa chúng. biệt được khi nào sử dụng tỉ lệ thức, khi nào sử dụng dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán.
Vận dụng: Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
2/ Giải toán về đại lượng tỉ lệ
Thông hiểu: nhận diện, giải thích được mối quan hệ tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng trong những tình huống quen thuộc.
Vận dụng: Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ: bài toán về tổng sản phẩm thu được và năng suất lao động,...).
Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ: bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động,...).
...........................................................................................
B. BÀI TẬP
I/TRẮC NGHIỆM :
Câu 7: Biểu thức đại số là
A. Biểu thức có chứa chữ và số
B. Biểu thức bao gồm các phép toán trên các số (kể cả những chữ đại diện cho số)
C. Đẳng thức giữa chữ và số
D. Đẳng thức giữa chữ và số cùng các phép toán
Câu 15: Minh mua 4 cuốn sách Văn mỗi cuốn giá x đồng và 5 cuốn sách Ngoại ngữ mỗi cuốn giá y đồng. Biểu thức biểu thị số tiền Minh phải trả là :
A. 4x + y (đồng)
B. 5x + 4y (đồng)
C. 4x + 5y (đồng)
D. x + y (đồng)
II. TỰ LUẬN:
Bài 5:
a) Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà hết 168 ngày. Hỏi 28 công nhân xây ngôi hết bao nhiêu ngày ? (Giả sử năng suất của mỗi công nhân là như nhau)
b) Tổng số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C của một trường là 105 em. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với 3; 5; 7.