1. Cấu trúc đề thi kiểm tra kiến thức:
|
TT |
Phần thi/Môn thi |
Số lượng câu hỏi thi |
Hình thức thi |
Điểm tối đa |
Thời gian thi |
|
I |
Phần thi bắt buộc Toán và Tư duy logic |
40 câu |
Trắc nghiệm |
40 điểm |
60 phút |
|
II |
Phần thi tự chọn (thí sinh thi 2 trong 5 môn dưới đây tùy theo tổ hợp đã chọn): |
60 câu (mỗi môn 30 câu) |
Trắc nghiệm |
60 điểm (mỗi môn 30 điểm) |
90 phút (mỗi môn 45 phút) |
|
|
Tổng cộng |
100 câu |
|
100 điểm |
150 phút |
*Lưu ý:
- Giữa các môn thi sẽ có 05-10 phút thu/phát giấy nháp và chuẩn bị cho phần thi tiếp theo.
- Câu hỏi được thiết kế theo bốn cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao, đảm bảo tính khách quan trong đánh giá và phân loại mức độ nhận thức, kiến thức và kỹ năng của thí sinh. Câu hỏi trắc nghiệm có thể ở dạng câu hỏi nhiều lựa chọn từ các đáp án A, B, C, D cho trước; hoặc ở dạng câu trắc nghiệm khách quan dạng điền khuyết.
- Thí sinh làm bài thi theo tổ hợp môn thi phù hợp với năng lực và yêu cầu của chương trình đào tạo, trường hợp chương trình đào tạo đăng ký có nhiều hơn một tổ hợp môn thi, thí sinh được lựa chọn một tổ hợp phù hợp.
- Điểm Bài thi kiến thức tối đa được 100 điểm.
- Nội dung phỏng vấn: đánh giá động lực, mong muốn, nguyện vọng học tập và sự phù hợp ngành nghề đăng ký.
Đối với ngành Kỹ thuật Hàng không có thêm 1 số câu hỏi về kiến thức và sự hiểu biết về ngành.
- Ngôn ngữ phỏng vấn:
+ Với các chương trình một bằng (đào tạo tại USTH): tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
+ Với các chương trình song bằng: tiếng Anh.
- Điểm Phỏng vấn tối đa được 35 điểm.
