khoahoc.vietjack.com
225 lượt search
Thi vào lớp 10 Đà Nẵng

Thi vào lớp 10 Đà Nẵng

5.0 225 lượt xem 5 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập và trường Chuyên. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng tổ chức diễn ra từ ngày 23/5 đến 25/5, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Trắc nghiệm, Tự luận
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài Toán: 120 phút; Văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Đà Nẵng.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐÀ NẴNG 2026 - 2027

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 ĐÀ NẴNG NĂM 2026 - 2027

 

Sở GD Đà Nẵng thông báo môn thi thứ ba trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 là môn Ngoại ngữ (gồm các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật...).

 

Như vậy, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Đà Nẵng năm 2026 gồm 3 môn: Toán, Văn, Ngoại ngữ.

 

Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Đà Nẵng 2026 dự kiến diễn ra trong 3 ngày, từ 23/5 - 25/5. Những năm trước, kỳ thi này thường diễn ra đầu tháng 6.

 

icon

LỊCH THI VÀO LỚP 10 ĐÀ NẴNG

gày Buổi Môn thi Thời gian làm bài Giờ thí sinh tập trung tại phòng thi Giờ phát đề cho thí sinh Giờ bắt đầu làm bài Ghi chú
22/5/2026 Sáng 08 giờ 00: Họp toàn thể những người làm công tác coi thi tại Hội đồng coi thi.
Chiều 14 giờ 00: Thi sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến quy định thi, Lịch thi.
23/5/2026 Sáng Ngữ văn 120 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00 Dành cho tất cả thí sinh ĐKDT.
Chiều Ngoại ngữ 60 phút 13 giờ 50 14 giờ 20 14 giờ 30
24/5/2026 Sáng Toán 120 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00
25/5/2026 Sáng Môn chuyên 150 phút 07 giờ 20 07 giờ 50 08 giờ 00 Dành cho thí sinh ĐKDT vào trường THPT chuyên.
icon

CÁCH TÍNH ĐIỂM

Cách tính điểm trường Chuyên:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Điểm bài thi môn chuyên x 03

Cách tính điểm trường công lập:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi của 3 bài thi môn ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ + Tổng điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học THCS + Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có)

icon

ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 ĐÀ NẴNG

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Đà Nẵng 2026 và các năm Tại đây
icon

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

a) Phương thức tuyển sinh

- Các trường công lập:

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức phương thức Kết hợp thi tuyển với xét tuyển dựa trên kết quả rèn luyện và học tập của học sinh trong 04 năm học ở cấp THCS.

- Trường chuyên:

Thi tuyển

b) Môn thi - Hình thức thi

- Các trường công lập:

+ Mỗi thí sinh phải làm 03 bài thi gồm: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Pháp).

+ Môn toán và ngữ văn thi theo hình thức tự luận với thời gian làm bài 120 phút/môn.

+ Môn ngoại ngữ thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút.

- Trường chuyên:

Thí sinh dự thi 03 môn (gọi là 03 môn chung): Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

Trong đó:

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Nhật: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Nhật;

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào lớp chuyên Tiếng Pháp: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Pháp;

Những thí sinh còn lại: môn thi Ngoại ngữ là Tiếng Anh.

Sau khi dự thi đủ 03 môn chung nêu trên, thí sinh tiếp tục dự thi 01 môn dành cho lớp chuyên (môn chuyên) theo nguyện vọng dự tuyển của thí sinh, cụ thể như sau:

Toán (chuyên Toán), Khoa học tự nhiên (KHTN) 1 (chuyên Vật lí), KHTN 2 (chuyên Hóa học), KHTN 3 (chuyên Sinh học), Tin học (chuyên Tin học), Ngữ văn (chuyên Ngữ văn), Lịch sử (chuyên Lịch sử), Lịch sử và Địa lí 1 (chuyên Lịch sử), Lịch sử và Địa lí 2 (chuyên Địa lí), Tiếng Anh (chuyên Tiếng Anh), Tiếng Pháp (chuyên Tiếng Pháp) và Tiếng Nhật (chuyên Tiếng Nhật).

+ Khi xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có 02 thí sinh trở lên có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn trúng tuyển theo các tiêu chí do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định tại văn bản hướng dẫn tổ chức kì thi, đảm bảo số lượng thí sinh trúng tuyển không vượt quá chỉ tiêu theo quy định.

+ Thí sinh trúng tuyển theo nguyện vọng đã đăng kí thì không được phép thay đổi nguyện vọng.

icon

ĐỊA BÀN TUYỂN SINH VÀ ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG

1. ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

a) Thí sinh đủ điều kiện tuyển sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng dự tuyển vào 02 trường THPT công lập khác nhau, trong đó:

- Nguyện vọng 1: Thí sinh đăng ký vào trường THPT thứ nhất bất kỳ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

- Nguyện vọng 2: Thí sinh đăng ký vào trường THPT thứ hai bất kỳ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (nếu có nguyện vọng).

b) Trường hợp thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào lớp Tiếng Nhật (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Hoàng Hoa Thám; lớp Tiếng Pháp (môn Ngoại ngữ 1) của Trường THPT Phan Châu Trinh, Trường THPT Nguyễn Hiền thì phải đăng ký dự tuyển đồng thời với đăng ký dự tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại điểm a khoản này.

Lưu ý:

- Trường hợp thí sinh không trúng tuyển vào lớp Tiếng Nhật, Tiếng Pháp tại điểm b nêu trên thì được xét tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại điểm a khoản này; trong đó, môn học Ngoại ngữ là môn Tiếng Anh.

- Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng nào thì phải học theo nguyện vọng đã trúng tuyển; không được phép thay đổi nguyện vọng, chuyển trường sau khi trúng tuyển.

2. ĐỐI VỚI TRƯỜNG CHUYÊN

Thí sinh đăng kí dự tuyển vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn phải đăng kí dự tuyển vào trường THPT công lập theo quy định tại Kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027 được ban hành kèm theo Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 13/3/2026 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh năm học 2026-2027.

Thí sinh đủ điều kiện tuyển sinh được đăng kí tối đa 02 nguyện vọng dự tuyển (cùng lớp chuyên) vào 02 trường THPT chuyên khác nhau trong 03 trường THPT chuyên của thành phố Đà Nẵng (Lê Quý Đôn, Lê Thánh Tông và Nguyễn Bỉnh Khiêm), trong đó:

Nguyện vọng 1: Thí sinh đăng kí dự tuyển vào 01 lớp chuyên của trường THPT chuyên thứ nhất bất kì của thành phố.

Nguyện vọng 2: Thí sinh đăng kí dự tuyển vào 01 lớp chuyên (trùng với lớp chuyên của trường THPT chuyên thứ nhất) của trường THPT chuyên thứ hai bất kì của thành phố (nếu có nguyện vọng).

Lưu ý: Thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng nào thì phải học theo nguyện vọng đã trúng tuyển, không được phép chuyển trường.

Thí sinh được thay đổi nguyện vọng trong thời gian cho phép theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.

icon

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

1. Trường công lập

a) Người học đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS theo chương trình GDPT hoặc chương trình GDTX tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT);

b) Trong trường hợp học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tại các cơ sở giáo dục ngoài Đà Nẵng có nguyện vọng học lớp 10 tại Đà Nẵng, nếu có lý do chính đáng hoặc hoàn cảnh đặc biệt và không đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập của các tỉnh/thành phố khác thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định;

c) Học sinh ở nước ngoài về nước hoặc học sinh là con em của người nước ngoài đến làm việc tại Đà Nẵng trong độ tuổi quy định, có văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp THCS hoặc có xác nhận đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS tương đương với chương trình giáo dục THCS của Việt Nam.

2. Trường chuyên

- Thuộc đối tượng tuyển sinh.

- Đảm bảo hồ sơ, địa bàn tuyển sinh theo quy định.

- Kết quả đánh giá rèn luyện, học tập cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ mức Khá trở lên và điểm trung bình cả năm học lớp 9 của môn học dự thi chuyên đạt từ 6,50 điểm trở lên.

icon

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP VÀ TT GDTX:

Media VietJack
 
Media VietJack
 
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH TRƯỜNG CHUYÊN:
 
STT Môn chuyên Số lớp Chỉ tiêu
1 Toán 2 70
2 Vật lí 2 50
3 Hóa học 1 35
4 Sinh học 1 35
5 Tin học 1 35
6 Ngữ văn 1 35
7 Lịch sử 1 17
8 Địa lí 1 18
9 Tiếng Anh 2 70
10 Tiếng Pháp 1 15
11 Tiếng Nhật 1 15
  Tổng cộng 12 395
icon

TUYỂN THẲNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN KHUYẾN KHÍCH

Không tuyển thẳng.

Không có chế độ ưu tiên, khuyến khích.

icon

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG

STT Tên Trường Loại trường
1 THPT BC Nguyễn Hiền Tư thục
2 THPT BC Trần Phú Tư thục
3 THPT Chuyên Lê Quý Đôn Trường chuyên
4 THPT DL Hermann Gmeiner Tư thục
5 THPT Phạm Phú Thứ Công lập
6 TH,THCS & THPT Sky-Line Tư thục
7 Phổ Thông Hermann Gmeiner Tư thục
8 TH-THCS-THPT Sky-Line Hill Tư thục
9 TH, THCS, THPT Anh Quốc Tư thục
10 Tiểu học, THCS và THPT FPT Tư thục
11 TH, THCS &THPT Song ngữ Quốc tế Quảng Nam Academy Tư thục
12 TH, THCS và THPT St.Nicholas Tư thục
13 THPT BC Ngô Quyền Tư thục
14 THPT Tôn Thất Tùng Công lập
15 THPT TT KTTH HN Sơn Trà Công lập
16 THPT Hoàng Hoa Thám Công lập
17 THPT Hòa Vang Công lập
18 THPT Cẩm Lệ Công lập
19 THPT Quân sự QK 5 Công lập
20 THPT TT Diên Hồng Công lập
21 THPT Phan Châu Trinh Công lập
22 THPT Trần Phú Công lập
23 TH, THCS, THPT Olympia Tư thục
24 THPT Nguyễn Thượng Hiền Công lập
25 THPT Nguyễn Trãi Công lập
26 THPT Liên Chiểu Công lập
27 THPT Khai Trí Công lập
28 THPT Võ Chí Công Công lập
29 THPT Ngũ Hành Sơn Công lập
30 THPT Quang Trung Công lập
31 THPT Thanh Khê Công lập
32 THPT Ông ích Khiêm Công lập
33 THPT Phạm Phú Thứ Công lập
34 THPT Phan Thành Tài Công lập
35 THPT NguyễnTrãi Công lập
36 PTDTNT tỉnh Quảng Nam Công lập
37 THPT Trần Quý Cáp Công lập
38 THPT Trần Hưng Đạo Công lập
39 THPT Chuyên Lê Thánh Tông Trường chuyên
40 THPT Nguyễn Trãi_ Hội An Công lập
41 THPT Phan Bội Châu Công lập
42 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm Trường chuyên
43 THPT DL Hà Huy Tập Tư thục
44 THPT Lê Quý Đôn Công lập
45 THPT Trần Cao Vân Công lập
46 THPT Duy Tân Công lập
47 THPT Bắc Trà My Công lập
48 THPT Lương Thúc Kỳ Công lập
49 THPT Chu Văn An Công lập
50 THPT Đỗ Đăng Tuyển Công lập
51 THPT Huỳnh Ngọc Huệ Công lập
52 THPT Âu Cơ Công lập
53 THPT Nguyễn Hiền Công lập
54 THPT Lê Hồng Phong Công lập
55 THPT Sào Nam Công lập
56 THPT Hồ Nghinh Công lập
57 THPT Hiệp Đức Công lập
58 THPT Nam Giang Công lập
59 THPT Nguyễn Văn Trỗi Công lập
60 THPT Nam Trà My Công lập
61 PTDTNT THCS và THPT Nam Trà My Công lập
62 THPT Nông Sơn Công lập
63 THPT Nguyễn Huệ Công lập
64 THPT Cao Bá Quát Công lập
65 THPT Núi Thành Công lập
66 THPT Trần Văn Dư Công lập
67 THPT Nguyễn Dục Công lập
68 THPT Võ Nguyên Giáp Công lập
69 THPT Khâm Đức Công lập
70 THPT Trần Đại Nghĩa Công lập
71 THPT DL Phạm Văn Đồng Tư thục
72 THPT Nguyễn Văn Cừ Công lập
73 THPT Quế Sơn Công lập
74 THPT Tây Giang Công lập
75 THPT Thái Phiên Công lập
76 THPT Lý Tự Trọng Công lập
77 THPT Nguyễn Thái Bình Công lập
78 THPT Tiểu La Công lập
79 THPT Hùng Vương Công lập
80 THPT Huỳnh Thúc Kháng Công lập
81 THPT Nguyễn Khuyến Công lập
82 THPT Hoàng Diệu Công lập
83 THPT Lương Thế Vinh Công lập
84 THPT Nguyễn Duy Hiệu Công lập
85 PT Nhiều cấp học Hoàng Sa Công lập
86 THPT Chuyên Lê Thánh Tông Trường chuyên